Công dân khuyến học

Quyết định 38/2026/QĐ-TTg của Chính phủ quy định Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân

Quyết định 38/2026/QĐ-TTg của Chính phủ quy định Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân

20:33 - 25/07/2026
Công dân & Khuyến học trên

Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân là cấu trúc tổng thể của hệ thống giáo dục, xác định các cấp học, trình độ đào tạo, các hướng đi trong giáo dục và mối quan hệ giữa các thành phần nhằm tổ chức các chương trình giáo dục thống nhất, định hướng lộ trình học tập và đảm bảo vận hành đồng bộ toàn hệ thống.

Quyết định 38/2026/QĐ-TTg ngày 23/7/2026 quy định Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân (toàn văn)

Quy định Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân - Ảnh 1.

Quyết định 38/2026/QĐ-TTg quy định về Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, bao gồm: cấu trúc của Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân; hệ thống cấp độ và phân loại chương trình giáo dục; các luồng giáo dục, sự chuyển tiếp và liên thông trong hệ thống giáo dục quốc dân; thời gian học tập tiêu chuẩn của các cấp học và trình độ đào tạo.

Quyết định áp dụng đối với các cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục, các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, giám sát trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Mục đích và vai trò của Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân

Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân có mục đích và vai trò như sau:

- Xác lập cấu trúc tổng thể của hệ thống giáo dục quốc dân; phân biệt, phân loại, sắp xếp các loại chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân; làm căn cứ cho việc xây dựng, rà soát và điều chỉnh chương trình giáo dục một cách thống nhất, bảo đảm định hướng lộ trình học tập của người học và sự vận hành đồng bộ của toàn bộ hệ thống giáo dục.

- Bảo đảm sự liên thông trong hệ thống giáo dục, tạo cơ sở cho việc công nhận và chuyển tiếp kết quả học tập giữa các cấp học và trình độ đào tạo, giúp người học tiếp tục học tập ở các chương trình khác nhau trong hệ thống giáo dục quốc dân.

- Bảo đảm cơ sở cho việc thông tin minh bạch về lộ trình học tập, hỗ trợ người học định hướng nghề nghiệp, lựa chọn con đường học tập và phát triển cá nhân trong quá trình học tập suốt đời.

- Định hướng và tổ chức các luồng giáo dục, góp phần đa dạng hóa các con đường học tập và phát triển nghề nghiệp của người học.

- Khung cơ cấu cònn làm cơ sở tham chiếu cho việc công nhận, đối sánh và chuyển đổi văn bằng, chứng chỉ và kết quả học tập giữa các cơ sở giáo dục trong nước và quốc tế theo quy định của pháp luật và Khung trình độ quốc gia Việt Nam.

- Phục vụ công tác quản lý nhà nước, giám sát hoạt động giáo dục và thống kê, báo cáo và so sánh quốc tế về giáo dục, góp phần nâng cao tính minh bạch và trách nhiệm giải trình của hệ thống giáo dục quốc dân.

Cấu trúc của Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân

Cấu trúc của Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên, được thực hiện ở các cấp học và trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Cấp độ của chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân

Cấp độ trong Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân là mức phân loại chương trình giáo dục theo cấp học hoặc trình độ đào tạo từ thấp đến cao, phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế.

Theo Quyết định, các chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân được phân thành 9 cấp độ từ 0 đến 8 (bao gồm: bậc mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông/ trung học nghề, trung cấp, cao đẳng, đại học, thạc sĩ, tiến sĩ) trên cơ sở mục tiêu chương trình, mức độ phức tạp của nội dung học tập, yêu cầu đầu vào, kết quả học tập dự kiến và khả năng chuyển tiếp trong hệ thống giáo dục quốc dân.

Chương trình giáo dục tích hợp nhiều cấp học, trình độ đào tạo thì được xếp vào cấp độ tương ứng với cấp học và trình độ đào tạo cao nhất.

Mỗi chương trình giáo dục được xác định bằng mã chương trình và được phân loại theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Quyết định.

Thời gian học tập tiêu chuẩn

Thời gian học tập tiêu chuẩn (hay thời gian đào tạo chuẩn) của các cấp học và trình độ đào tạo trong hệ thống giáo dục quốc dân được quy định nhằm bảo đảm:

a) Tính thống nhất của hệ thống giáo dục quốc dân;

b) Sự liên thông giữa các cấp học và trình độ đào tạo;

c) Sự thống nhất với Khung trình độ quốc gia Việt Nam và sự tương thích với phân loại giáo dục quốc tế.

Thời gian học tập tiêu chuẩn là căn cứ để thiết kế chương trình giáo dục, không thay thế yêu cầu về chuẩn đầu ra và khối lượng học tập của chương trình.

Thời gian học tập tiêu chuẩn của các cấp học và trình độ đào tạo được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Quyết định này không bao gồm các trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này. 

Cụ thể: cấp mầm non từ 3 tháng đến 6 tuổi; tiểu học là 5 năm; trung học cơ sở là 4 năm; trung học phổ thông/ trung học nghề là 3 năm; trung cấp từ 1-2 năm; cao đẳng từ 2 -3 năm; đại học từ 3-4 năm; thạc sĩ từ 1-2 năm; tiến sĩ từ 3-4 năm...

Thời gian học tập tiêu chuẩn của các chương trình đào tạo đặc thù thuộc các lĩnh vực nghệ thuật, thể dục, thể thao và chương trình đào tạo chuyên sâu đặc thù của một số ngành, lĩnh vực được thực hiện theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 07/9/2026. Quyết định số 1981/QĐ-TTg ngày 18/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân hết hiệu lực thi hành kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực.

Đối với các chương trình giáo dục, chương trình đào tạo, chuẩn chương trình đã ban hành trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành được tiếp tục áp dụng cho các khóa tuyển sinh trước ngày 01/01/2027.

Bình luận của bạn

Bình luận

icon icon