Công dân khuyến học

Bộ Giáo dục và Đào tạo định hướng nội dung sinh hoạt chuyên môn theo từng cấp học

Bộ Giáo dục và Đào tạo định hướng nội dung sinh hoạt chuyên môn theo từng cấp học

Trần Văn Tâm

Trần Văn Tâm

16:44 - 16/09/2026
Công dân & Khuyến học trên

Sinh hoạt tổ chuyên môn nhiều năm qua, ở một số cơ sở giáo dục phổ thông vẫn nặng tính hình thức. Bên cạnh tâm lý nể nang, còn một nguyên nhân khác khiến các buổi sinh hoạt trở nên đơn điệu, đó là lúng túng không biết sinh hoạt nội dung gì.

Bộ Giáo dục và Đào tạo định hướng nội dung sinh hoạt chuyên môn theo từng cấp học - Ảnh 1.

Một buổi sinh hoạt tổ chuyên môn của các giáo viên trung học phổ thông. Ảnh minh hoạ: THPT chuyên Lê Quý Đôn

Khi buổi họp tổ biến thành "bản sao" của Hội đồng sư phạm

Bản chất của sinh hoạt tổ chuyên môn là tạo ra không gian học thuật để giáo viên tự bồi dưỡng, chia sẻ kinh nghiệm, tháo gỡ những vướng mắc từ thực tiễn giảng dạy, lấy sự tiến bộ của học sinh làm thước đo cao nhất. 

Trên thực tế, không ít cuộc họp tổ hiện nay chỉ lặp lại những nội dung của phiên họp Hội đồng sư phạm. Chẳng hạn, điểm lại những công việc hành chính đã qua, dự kiến và phân công nhiệm vụ sắp tới.

Nếu có kiểm tra Kế hoạch bài dạy thì cũng thiên về đánh giá hình thức hơn là đánh giá chiều sâu nội dung. Khi nhận xét giờ dạy của đồng nghiệp, giáo viên chỉ ghi vào biên bản vài ý chung chung; ngại góp ý thẳng thắn bởi tâm lý dĩ hòa vi quý, hoặc do người dạy thiếu tinh thần lắng nghe. Thậm chí, mô hình "nghiên cứu bài học" dù đã triển khai nhiều năm nay nhưng không ít nơi chỉ biến thành những tiết thao giảng.

Nhằm chấm dứt tình trạng hành chính hóa này, ngày 01/07/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã ban hành Công văn 4069/BGDĐT-GDPT hướng dẫn tổ chức sinh hoạt chuyên môn trong trường phổ thông và cụm chuyên môn. 

Bộ Giáo dục và Đào tạo định hướng một số nội dung trọng tâm theo từng cấp học tại Phụ lục kèm theo Công văn 4069/BGDĐT-GDPT cụ thể như sau:

1. Đối với cấp tiểu học:

- Tổ chức dạy học nhằm hình thành và phát triển các năng lực nền tảng, đặc biệt là năng lực ngôn ngữ, năng lực tính toán, năng lực tự học và các phẩm chất chủ yếu của học sinh.

- Tổ chức các hoạt động học tập phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi; tăng cường hoạt động trải nghiệm, thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo hướng vì sự tiến bộ của học sinh; sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh hoạt động dạy học.

- Tổ chức dạy học đối với học sinh gặp khó khăn trong học tập, học sinh khuyết tật học hòa nhập, học sinh có năng khiếu và các đối tượng học sinh có nhu cầu hỗ trợ đặc thù.

- Xây dựng và khai thác học liệu phục vụ dạy học; phát triển văn hóa đọc, hình thành thói quen tự học và kỹ năng học tập cho học sinh.

- Ứng dụng công nghệ số và học liệu số phù hợp với mục tiêu giáo dục, đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học và điều kiện thực tiễn của cơ sở giáo dục.

- Tổ chức các hoạt động giáo dục trong buổi học thứ hai theo hướng phát triển năng lực, phẩm chất học sinh; tăng cường các hoạt động đọc sách, giáo dục STEM, nghệ thuật, thể chất, kỹ năng sống, trải nghiệm và hỗ trợ học sinh theo nhu cầu.

- Phân tích kết quả học tập và rèn luyện của học sinh; xây dựng các giải pháp hỗ trợ học sinh còn khó khăn trong học tập, học sinh khuyết tật học hòa nhập và học sinh có năng khiếu.

- Chia sẻ kinh nghiệm xây dựng học liệu số, sử dụng học liệu mở, ứng dụng công nghệ số và các công cụ AI phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học.

- Tăng cường phối hợp giữa giáo viên chủ nhiệm, giáo viên môn học và cha mẹ học sinh trong việc hỗ trợ học sinh học tập, rèn luyện và phát triển toàn diện.

2. Đối với cấp trung học cơ sở:

- Tổ chức dạy học theo định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; bảo đảm sự liên thông giữa giáo dục tiểu học và giáo dục trung học cơ sở.

- Thực hiện các môn học tích hợp, nội dung giáo dục địa phương, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và các nội dung giáo dục có tính liên môn.

- Tổ chức dạy học phân hóa; hỗ trợ học sinh phát triển năng lực, sở trường và định hướng học tập phù hợp.

- Đổi mới kiểm tra, đánh giá; xây dựng và sử dụng công cụ đánh giá phù hợp với yêu cầu cần đạt của chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học cơ sở.

- Tổ chức giáo dục STEM/STEAM, nghiên cứu khoa học kỹ thuật và các hoạt động học tập gắn với thực tiễn đời sống, sản xuất và kinh doanh.

- Tư vấn, hỗ trợ học sinh trong quá trình chuyển tiếp giữa các cấp học; bước đầu hình thành định hướng nghề nghiệp và lựa chọn lộ trình học tập phù hợp.

- Xây dựng, khai thác và chia sẻ học liệu, học liệu số, ngân hàng câu hỏi, công cụ kiểm tra, đánh giá và các sản phẩm chuyên môn dùng chung.

- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn đối với các môn học tích hợp; tăng cường phối hợp giữa giáo viên thuộc các phân môn nhằm thống nhất nội dung, phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá.

- Xây dựng và triển khai các nội dung giáo dục trong buổi học thứ hai; hỗ trợ học sinh còn hạn chế trong học tập, bồi dưỡng học sinh có năng khiếu và phát triển các câu lạc bộ học thuật, khoa học, nghệ thuật, thể thao.

- Chia sẻ kinh nghiệm tổ chức giáo dục STEM, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, hoạt động trải nghiệm, giáo dục hướng nghiệp và các hoạt động giáo dục gắn với thực tiễn địa phương.

- Khai thác dữ liệu học tập của học sinh; phân tích kết quả đánh giá thường xuyên và định kỳ để điều chỉnh hoạt động dạy học, giáo dục.

- Ứng dụng công nghệ số, học liệu số và các công cụ AI trong dạy học, kiểm tra đánh giá và hỗ trợ học sinh tự học; trao đổi các giải pháp sử dụng AI an toàn, hiệu quả và có trách nhiệm, đạo đức học thuật.

3. Đối với cấp trung học phổ thông:

- Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp trung học phổ thông; xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường phù hợp với điều kiện thực tiễn và nhu cầu học tập của học sinh.

- Tổ chức dạy học các môn học lựa chọn, chuyên đề học tập; tư vấn, hỗ trợ học sinh lựa chọn môn học phù hợp với năng lực, sở thích và định hướng nghề nghiệp.

- Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực; tăng cường khả năng tự học, tự nghiên cứu và vận dụng kiến thức vào thực tiễn.

- Tổ chức các hoạt động nghiên cứu khoa học, giáo dục STEM/STEAM, hoạt động trải nghiệm, hướng nghiệp và các hoạt động giáo dục gắn với yêu cầu chuẩn bị nguồn nhân lực cho giáo dục nghề nghiệp, giáo dục đại học và thị trường lao động.

- Phân tích kết quả học tập của học sinh; đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dạy học, hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập và định hướng sau trung học phổ thông.

- Xây dựng, khai thác và chia sẻ học liệu, học liệu số, ngân hàng câu hỏi, công cụ kiểm tra, đánh giá và các sản phẩm chuyên môn phục vụ dạy học, giáo dục.

- Khai thác hiệu quả dữ liệu giáo dục, công nghệ số, AI và các công cụ hỗ trợ phù hợp nhằm nâng cao chất lượng dạy học, giáo dục và tổ chức hoạt động chuyên môn.

- Tổ chức sinh hoạt chuyên môn về dạy học các môn học lựa chọn, chuyên đề học tập; chia sẻ kinh nghiệm tư vấn học sinh lựa chọn môn học và định hướng nghề nghiệp phù hợp.

- Nghiên cứu các giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục mũi nhọn, bồi dưỡng học sinh giỏi, nghiên cứu khoa học kỹ thuật, chuẩn bị cho học sinh tham gia các kỳ thi, cuộc thi trong nước và quốc tế.

- Tổ chức các hoạt động giáo dục trong buổi học thứ hai theo hướng phát triển năng lực cá nhân, kỹ năng nghiên cứu, kỹ năng số, kỹ năng nghề nghiệp và năng lực tự học của học sinh.

- Phân tích dữ liệu học tập, kết quả thi, kết quả đánh giá năng lực của học sinh để điều chỉnh kế hoạch giáo dục và nâng cao chất lượng dạy học.

- Chia sẻ kinh nghiệm ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn và công nghệ số trong dạy học, kiểm tra đánh giá, tư vấn hướng nghiệp và quản trị hoạt động chuyên môn.

Cải tiến chất lượng giáo dục bắt đầu từ đổi mới sinh hoạt chuyên môn

Năm học 2026-2027 ghi nhận bước chuyển mình quan trọng về tư duy quản trị trường học. Thông qua Hướng dẫn nhiệm vụ năm học tại Công văn 5208/BGDĐT-GDPT, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quán triệt tinh thần tinh gọn tối đa hồ sơ, sổ sách và cắt giảm các thủ tục hành chính rườm rà, nhằm trả lại thời gian và tâm sức để người thầy tập trung đầu tư sâu vào chuyên môn.

Chủ trương của ngành rất rõ ràng và đồng bộ qua các văn bản chỉ đạo. Công văn 4069/BGDĐT-GDPT định hướng nội dung sinh hoạt chuyên môn ở phạm vi tổ và cụm chuyên môn; trong khi Công văn 5208/BGDĐT-GDPT tháo gỡ rào cản hành chính. Vì thế, tổ chuyên môn được trở về không gian học thuật đúng nghĩa, ở nơi đó, đồng nghiệp được cởi mở chia sẻ, tháo gỡ những khó khăn và nâng cao chất lượng giáo dục một cách thực chất.

Bình luận của bạn

Bình luận

icon icon