Công dân khuyến học

Quy định về mức trợ cấp hưu trí xã hội mới nhất

Quy định về mức trợ cấp hưu trí xã hội mới nhất

Quang Minh

Quang Minh

12:19 - 09/09/2026
Công dân & Khuyến học trên

Văn bản hợp nhất số 15/2026/VBHN-NĐ-BYT quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội.

Mức trợ cấp hưu trí xã hội được quy định tại các văn bản mới nhất của Bộ, ngành. Ảnh minh họa: canva.

Mức trợ cấp hưu trí xã hội được quy định tại các văn bản mới nhất của Bộ, ngành. Ảnh minh họa: canva.

Mức trợ cấp hưu trí xã hội

Theo quy định tại văn bản hợp nhất số 15/2026/VBHN-NĐ-BYT: Nghị định quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội, mức trợ cấp hưu trí xã hội mới nhất cho các đối tượng áp dụng theo quy định là 540.000 đồng/tháng. 

Cụ thể, tại văn bản hợp nhất số 15/2026/VBHN-NĐ-BYT quy định:

1. Đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng mức 540.000 đồng/tháng.

Trường hợp đối tượng quy định tại Điều 2 Nghị định này đồng thời thuộc đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hằng tháng thì được hưởng chế độ trợ cấp cao hơn.

2. Tùy theo điều kiện kinh tế - xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Trình tự, thủ tục thực hiện trợ cấp hưu trí xã hội

1. Đối tượng, người giám hộ của đối tượng có Tờ khai đề nghị trợ cấp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định quy định chính sách trợ giúp xã hội gửi trực tuyến tại Cổng Dịch vụ công quốc gia hoặc qua dịch vụ bưu chính hoặc trực tiếp tại bất kỳ Bộ phận Một cửa.

2. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ của đối tượng, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú tổ chức thực hiện xác thực thông tin liên quan của đối tượng với Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, Cơ sở dữ liệu tổng hợp quốc gia, Cơ sở dữ liệu chuyên ngành dùng chung; thẩm định, quyết định trợ cấp hưu trí xã hội.

Thời gian hưởng trợ cấp hưu trí xã hội kể từ tháng Chủtịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký quyết định. Tổ chức thực hiện chi trả chế độ, chính sách cho đối tượng theo quy định của pháp luật.

Trường hợp đối tượng không đủ điều kiện hưởng chế độ, chính sách thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Ngoài ra, Nghị định cũng quy định về đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

Cụ thể, đối tượng và điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định tại Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội, cụ thể như sau:

"1. Công dân Việt Nam được hưởng trợ cấp hưu trí xã hội khi có đủ các điều

kiện sau đây:

a) Từ đủ 75 tuổi trở lên;

b) Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng; hoặc

đang hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hằng tháng thấp hơn mức trợ

cấp hưu trí quy định tại Nghị định này;

c) Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.

2. Công dân Việt Nam từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi thuộc hộ nghèo, hộ cận

nghèo theo quy định của Chính phủ và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại điểm b

và điểm c khoản 1 Điều này".


Bình luận của bạn

Bình luận

icon icon