Công dân khuyến học

Đại học Công nghiệp Hà Nội công bố điểm sàn xét tuyển: Ngành cao nhất lấy bao nhiêu điểm?

Đại học Công nghiệp Hà Nội công bố điểm sàn xét tuyển: Ngành cao nhất lấy bao nhiêu điểm?

Thiên Ân

Thiên Ân

12:10 - 07/07/2026
Công dân & Khuyến học trên

Đại học Công nghiệp Hà Nội quy định mức điểm sàn cao nhất là 20 điểm, ở một số ngành như Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô.

Đại học Công nghiệp Hà Nội công bố điểm sàn xét tuyển: Ngành cao nhất lấy bao nhiêu điểm? - Ảnh 1.

Sinh viên Đại học Công nghiệp Hà Nội. Ảnh: Fanpage nhà trường

Đại học Công nghiệp Hà Nội chính thức thông báo ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào (điểm sàn) năm 2026.

Theo đó, ngưỡng đảm bảo chất lượng đầu vào phương thức 3 - Xét tuyển dựa trên kết quả thi tốt nghiệp trung học phổ thông năm 2026 chi tiết như sau:

TT

Mã xét tuyển

Tên ngành/ chương trình đào tạo

Tổ hợp xét tuyển

Mức điểm điều kiện đăng ký xét tuyển

1

7210404

Thiết kế thời trang

C01, C03, C04, D01

≥ 17,00

2

7220201

Ngôn ngữ Anh

D01

≥ 18,00

3

7220204

Ngôn ngữ Trung Quốc

D01, D04

≥ 18,00

4

7220204LK

Ngôn ngữ Trung Quốc (Chương trình liên kết đào tạo 2+2 với Đại học Khoa học kỹ thuật Quảng Tây - Trung Quốc)

D01, D04

≥ 18,00

5

7220209

Ngôn ngữ Nhật

D01, D06

≥ 18,00

6

7220210

Ngôn ngữ Hàn Quốc

D01, DD2

≥ 18,00

7

7229020

Ngôn ngữ học

D01, D14

≥ 18,00

8

7310612

Trung Quốc học

D01, D04

≥ 18,00

9

7310104

Kinh tế đầu tư

A01, D01, X25

≥ 18,00

10

7340101

Quản trị kinh doanh

A01, D01, X25

≥ 18,00

11

7340101TA

Quản trị kinh doanh (Chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh)

A01, D01, X25

≥ 17,00

12

73401012

Phân tích dữ liệu kinh doanh

A01, D01, X25

≥ 17,00

13

7340115

Marketing

A01, D01, X25

≥ 18,00

14

7340115TA

Marketing (Chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh)

A01, D01, X25

≥ 17,00

15

7340201

Tài chính - Ngân hàng

A01, D01, X25

≥ 18,00

16

7340201TA

Tài chính - Ngân hàng (Chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh)

A01, D01, X25

≥ 17,00

17

7340301

Kế toán

A01, D01, X25

≥ 17,00

18

7340301TA

Kế toán (Chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh)

A01, D01, X25

≥ 17,00

19

7340302

Kiểm toán

A01, D01, X25

≥ 17,00

20

7340404

Quản trị nhân lực

A01, D01, X25

≥ 18,00

21

7340406

Quản trị văn phòng

A01, D01, X25

≥ 17,00

22

7420201

Công nghệ sinh học

A02, B00, B03, D08

≥ 17,00

23

7480101

Khoa học máy tính

A00, A01, X06, X07

≥ 18,00

24

7480101TA

Khoa học máy tính (Chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00, A01, X06, X07

≥ 17,00

25

74801012

Trí tuệ nhân tạo

A00, A01, X06, X07

≥ 17,00

26

7480102

Mạng máy tính và truyền thông dữ liệu

A00, A01, X06, X07

≥ 18,00

27

7480103

Kỹ thuật phần mềm

A00, A01, X06, X07

≥ 18,00

28

7480104

Hệ thống thông tin

A00, A01, X06, X07

≥ 18,00

29

7480108

Công nghệ kỹ thuật máy tính

A00, A01, X06, X07

≥ 18,00

30

74801081

Vi mạch bán dẫn*

A00, A01, X06, X07

dự kiến* ≥ 18,00

31

7480201

Công nghệ thông tin

A00, A01, X06, X07

≥ 20,00

32

7480201TA

Công nghệ thông tin (Chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00, A01, X06, X07

≥ 17,00

33

74802012

Công nghệ đa phương tiện

A00, A01, X06, X07

≥ 18,00

34

7480202

An toàn thông tin

A00, A01, X06, X07

≥ 18,00

35

7510201

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

A00, A01, X06, X07

≥ 20,00

36

7510201TA

Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00, A01, X06, X07

≥ 17,00

37

75102012

Công nghệ kỹ thuật khuôn mẫu

A00, A01, X06, X07

≥ 18,00

38

75102013

Thiết kế cơ khí và kiểu dáng công nghiệp

A00, A01, X06, X07

≥ 18,00

39

7510203

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử

A00, A01, X06, X07

≥ 20,00

40

7510203TA

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (Chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00, A01, X06, X07

≥ 17,00

41

75102032

Robot và trí tuệ nhân tạo

A00, A01, X06, X07

≥ 18,00

42

75102033

Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô

A00, A01, X06, X07

≥ 20,00

43

7510205

Công nghệ kỹ thuật ô tô

A00, A01, X06, X07

≥ 18,00

44

7510205TA

Công nghệ kỹ thuật ô tô (Chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00, A01, X06, X07

≥ 17,00

45

7510206

Công nghệ kỹ thuật nhiệt

A00, A01, X06, X07

≥ 18,00

46

7510301

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử

A00, A01, X06, X07

≥ 20,00

47

7510301TA

Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00, A01, X06, X07

≥ 17,00

48

75190071

Năng lượng tái tạo

A00, A01, X06, X07

≥ 18,00

49

7510302

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông

A00, A01, X06, X07

≥ 18,00

50

7510302TA

Công nghệ kỹ thuật điện tử - viễn thông (Chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh)

A00, A01, X06, X07

≥ 17,00

51

75103021

Công nghệ kỹ thuật điện tử y sinh

A00, A01, X06, X07

≥ 18,00

52

7510303

Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa

A00, A01, X06, X07

≥ 20,00

53

75103031

Kỹ thuật sản xuất thông minh

A00, A01, X06, X07

≥ 18,00

54

7510401

Công nghệ kỹ thuật hoá học

A00, B00, C02, D07

≥ 18,00

55

7510402

Công nghệ vật liệu

A00, B00, C02, D07

≥ 17,00

56

7510406

Công nghệ kỹ thuật môi trường

A00, B00, C02, D07

≥ 17,00

57

7510605

Logistics và quản lý chuỗi cung ứng

A01, D01, X25

≥ 18,00

58

7520116

Kỹ thuật cơ khí động lực

A00, A01, X06, X07

≥ 18,00

59

75201162

Kỹ thuật ô tô và năng lượng mới

A00, A01, X06, X07

≥ 17,00

60

7520118

Kỹ thuật hệ thống công nghiệp

A00, A01, X06, X07

≥ 18,00

61

7540101

Công nghệ thực phẩm

A00, B00, C02, D07

≥ 18,00

62

7540203

Công nghệ vật liệu dệt, may

A00, A01, A02, X05

≥ 17,00

63

7540204

Công nghệ dệt, may

A00, A01, A02, X05

≥ 17,00

64

7720203

Hóa dược

A00, B00, C02, D07

≥ 18,00

65

7810101

Du lịch

D01, D14, D15

≥ 17,00

66

7810101TA

Du lịch (Chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh)

D01, D14, D15

≥ 17,00

67

7810103

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành

D01, D14, D15

≥ 17,00

68

7810103TA

Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành (Chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh)

D01, D14, D15

≥ 17,00

69

7810201

Quản trị khách sạn

D01, D14, D15

≥ 17,00

70

7810201TA

Quản trị khách sạn (Chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh)

D01, D14, D15

≥ 17,00

71

7810202

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống

D01, D14, D15

≥ 17,00

72

7810202TA

Quản trị nhà hàng và dịch vụ ăn uống (Chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh)

D01, D14, D15

≥ 17,00

Năm nay, trường lấy điểm sàn cao nhất là 20 điểm, ở một số ngành như: Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa; Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử; Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử ô tô; Công nghệ thông tin. Các ngành còn lại có điểm sàn ở mức 17-18 điểm.

Đại học Công nghiệp Hà Nội lưu ý dự kiến mức điểm điều kiện đăng ký xét tuyển chương trình đào tạo Vi mạch bán dẫn, mã số 74801081 là 18 điểm, mức điểm điều kiện xét tuyển chính thức và các điều kiện bổ sung (nếu có) sẽ thông báo sau khi có hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

Ngoài công bố điểm sàn, Đại học Công nghiệp Hà Nội cũng thông báo quy tắc quy đổi điểm xét tuyển, điểm trúng tuyển của các phương thức xét tuyển đại học chính quy, như sau:

Đại học Công nghiệp Hà Nội công bố điểm sàn xét tuyển: Ngành cao nhất lấy bao nhiêu điểm? - Ảnh 2.
Đại học Công nghiệp Hà Nội công bố điểm sàn xét tuyển: Ngành cao nhất lấy bao nhiêu điểm? - Ảnh 3.
Đại học Công nghiệp Hà Nội công bố điểm sàn xét tuyển: Ngành cao nhất lấy bao nhiêu điểm? - Ảnh 4.
Bình luận của bạn

Bình luận

icon icon