Công dân khuyến học

Bộ Giáo dục và Đào tạo làm rõ thẩm quyền bổ nhiệm giáo viên trung học cơ sở hạng II cũ sang hạng II mới

Bộ Giáo dục và Đào tạo làm rõ thẩm quyền bổ nhiệm giáo viên trung học cơ sở hạng II cũ sang hạng II mới

Thiên Ân

Thiên Ân

18:47 - 24/10/2026
Công dân & Khuyến học trên

Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa có giải đáp liên quan đến việc bổ nhiệm giáo viên từ hạng II cũ sang hạng II mới, đồng thời thông tin cơ quan có thẩm quyền giải quyết sau khi sáp nhập chính quyền địa phương 2 cấp.

Bộ Giáo dục và Đào tạo làm rõ thẩm quyền bổ nhiệm giáo viên trung học cơ sở hạng II cũ sang hạng II mới - Ảnh 1.

Giáo viên trong một tiết học Ngữ văn lớp 6. Ảnh: VnExpress

Bà Nguyễn Huyền (Phú Thọ) là giáo viên trung học cơ sở, đang giữ hạng II cũ (V.07.04.11), có đủ các tiêu chuẩn về thành tích, bằng cấp. Năm 2024, trường bà xét bổ nhiệm giáo viên hạng II cũ sang hạng II mới nhưng do bà chưa đủ 9 năm (không kể thời gian tập sự) giữ hạng cũ nên không được bổ nhiệm.

Hiện nay, bà Huyền đã đủ điều kiện về thời gian, bằng cấp, thành tích theo khoản 1 Điều 9 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT, đã được bổ sung tại khoản 9 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT.

Bà Huyền hỏi, bà có được bổ nhiệm từ hạng II cũ sang hạng II mới không? Sau khi sáp nhập chính quyền địa phương 2 cấp, bà cần gặp cơ quan nào để được giải quyết về vấn đề này?

Về vấn đề này, Bộ Giáo dục và Đào tạo cho biết, trước ngày 14/4/2026, việc bổ nhiệm, chuyển xếp chức danh đối với giáo viên trung học cơ sở thực hiện theo quy định tại Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT ngày 2/2/2021 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp và bổ nhiệm, xếp lương viên chức giảng dạy trong các trường trung học cơ sở công lập (đã được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT ngày 14/4/2023).

Theo quy định tại Điều 7 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 8 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT), bổ nhiệm vào chức danh nghề nghiệp Giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.31) đối với Giáo viên trung học cơ sở hạng II (mã số V.07.04.11) có tổng thời gian giữ chức danh nghề nghiệp Giáo viên trung học cơ sở hạng III (mã số V.07.04.12) và hạng II (mã số V.07.04.11) hoặc tương đương đủ từ 9 năm trở lên (không kể thời gian tập sự).

Bên cạnh đó, theo quy định tại khoản 12 Điều 5 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT: "Kể từ ngày 3/11/2015 đến ngày Thông tư này có hiệu lực thi hành, trường hợp giáo viên mầm non, phổ thông được bổ nhiệm vào hạng cao hơn sau khi hết thời gian tập sự hoặc sau khi đạt trình độ đào tạo cao hơn trình độ quy định nhưng chưa đáp ứng các tiêu chuẩn khác cũng như chưa trúng tuyển trong kỳ thi hoặc xét thăng hạng do cấp có thẩm quyền tổ chức thì phải thực hiện bổ nhiệm lại vào đúng hạng theo quy định (bao gồm cả trường hợp tuyển dụng trước ngày 3/11/2015 và hoàn thành thời gian tập sự theo quy định sau ngày 3/11/2015)".

Trường hợp này không bao gồm đối tượng được tuyển dụng theo chính sách thu hút, tạo nguồn cán bộ từ sinh viên tốt nghiệp xuất sắc, cán bộ khoa học trẻ hoặc chính sách tuyển dụng đặc thù của địa phương (nếu có).

Đồng thời, theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 11 Thông tư số 03/2021/TT-BGDĐT (đã được sửa đổi, bổ sung tại khoản 12 Điều 3 Thông tư số 08/2023/TT-BGDĐT) người đứng đầu các trường trung học cơ sở công lập trực tiếp quản lý, sử dụng viên chức có trách nhiệm lập phương án bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp và xếp lương đối với giáo viên trung học cơ sở thuộc thẩm quyền quản lý, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định hoặc quyết định theo thẩm quyền phân cấp.

Do đó, bà cần cung cấp đầy đủ hồ sơ về quá trình công tác để hiệu trưởng nhà trường rà soát, xác định đúng đối tượng, lập phương án và trình cấp có thẩm quyền theo phân cấp của địa phương xem xét, bổ nhiệm vào chức danh tương ứng theo quy định tại Thông tư số 31/2026/TT-BGDĐT ngày 14/4/2026 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định mã số, bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập.

Bình luận của bạn

Bình luận

icon icon