Công dân khuyến học

Xếp hạng đại học thế giới theo nhóm ngành ghi tên 11 đại học Việt Nam

Xếp hạng đại học thế giới theo nhóm ngành ghi tên 11 đại học Việt Nam

Hồng Phong

Hồng Phong

14:35 - 21/01/2026
Công dân & Khuyến học trên

11 trường Việt Nam được xếp hạng đại học thế giới 2025 theo nhóm ngành, tăng hai trường và một ngành so với năm 2024.

11 đại học Việt Nam được xếp hạng thế giới theo nhóm ngành - Ảnh 1.

Sinh viên Đại học Bách khoa Hà Nội. Ảnh: HUST

Ngày 21/1, tổ chức Times Higher Education (THE) công bố bảng xếp hạng đại học thế giới 2025 theo nhóm ngành. 

Xếp hạng đại học thế giới của Times Higher Education (THE), đại học Việt Nam được xếp hạng ở 9/11 nhóm

Theo đó, các trường của Việt Nam được xếp hạng ở 9/11 nhóm, trong đó nhóm mới là ngành Nghệ thuật và Nhân văn, với một đại diện là Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh (nhóm 601-800).

Các ngành còn lại gồm: Kinh doanh và Kinh tế, Khoa học máy tính, Nghiên cứu giáo dục, Kỹ thuật, Khoa học sự sống, Y tế và Sức khỏe, Khoa học vật lý, Khoa học xã hội.

Trong số này, ngành kỹ thuật tiếp tục có nhiều trường được xếp hạng (9/11), cao nhất là Đại học Duy Tân và Tôn Đức Thắng, hạng 301-400.

Ở các ngành khác, hai trường này cũng dẫn đầu, trong đó Đại học Duy Tân có ngành Khoa học vật lý vào nhóm 251-300, tăng so với vị trí 301-400 của năm ngoái. Đây cũng là thứ hạng cao nhất của Việt Nam trong bảng xếp hạng của THE.

Ở lần góp mặt đầu tiên, Đại học Đà Nẵng được xếp hạng trong 6 nhóm, thành tích tốt nhất là hạng 801-1000 ngành Kinh doanh, Kinh tế và Khoa học xã hội. Còn Đại học Nguyễn Tất Thành có mặt trong ba nhóm, cao nhất là hạng 501-600 ngành Y tế và Sức khỏe.

Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh là đơn vị duy nhất được xếp hạng trong đủ 9 nhóm ngành. 

Đại học Quốc gia Hà Nội, 6/8 ngành tụt hạng, chỉ Kinh doanh và Kinh tế, Khoa học máy tính duy trì phong độ.

Xếp hạng của các đại học Việt Nam theo lĩnh vực:

Đại họcKinh doanh, Kinh tếKhoa học máy tínhNghiên cứu giáo dụcKỹ thuậtKhoa học sự sốngY tế và Sức khỏeKhoa học vật lýKhoa học xã hộiNghệ thuật và Nhân văn
Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh



801-1000

1001+

601-800

1001-1250

1001+

801-1000

1251+

801-1000

601-800

Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh

301-400







401-500


Đại học Quốc gia Hà Nội

601-800

1001+

501-600

1001-1250

1001+

601-800

1001-1250

801-1000


Đại học Duy Tân

601-800

501-600


301-400

301-400

401-500

251-300

401-500


Đại học Tôn Đức Thắng

601-800

501-600


301-400

601-800

501-600

301-400

501-600


Đại học Bách khoa Hà Nội

801-1000


1001-1250



1001-1250



Đại học Mở Thành phố Hồ Chí Minh

801-1000



601-800






Đại học Đà Nẵng

801-1000

1001+


1251+


1001+

1001-1250

801-1000


Đại học Huế

601-800

1251+

1001+


1251+

801-1000


Đại học Nguyễn Tất Thành


801-1000

601-800

501-600




Đại học Y Hà Nội




601-800




Theo xếp hạng của THE, Viện Công nghệ Massachusetts (MIT) dẫn đầu bảng ở ngành Nghệ thuật và Nhân văn, Kinh doanh và Kinh tế, Khoa học xã hội.

Đại học Stanford đứng đầu về Giáo dục và Luật, Đại học Harvard về Kỹ thuật và Khoa học sự sống, và Viện Công nghệ California về Khoa học vật lý.

Dẫn đầu 3 nhóm ngành còn lại các trường của Anh. Đại học Oxford đứng đầu lĩnh vực Khoa học máy tính và Y tế, trong khi Đại học Cambridge là tốt nhất trong ngành Tâm lý học.

Xếp hạng cao nhất của châu Á là Đại học Thanh Hoa và Đại học Bắc Kinh, ở vị trí thứ 3 và thứ 7 trong lĩnh vực Kinh doanh và kinh tế; thứ 5 và thứ 8 trong lĩnh vực Giáo dục…

Bảng xếp hạng theo ngành của THE đánh giá 830 đại học từ 88 quốc gia và vùng lãnh thổ, với 18 chỉ số tương tự bảng xếp hạng thế giới.

Các chỉ số này được phân thành 5 nhóm tiêu chí: giảng dạy (Teaching), môi trường nghiên cứu (Research Environment), chất lượng nghiên cứu (Research Quality), chuyển giao công nghệ (Industry), mức độ quốc tế hóa (International Outlook).

THE là một trong ba tổ chức xếp hạng có quy mô lớn nhất thế giới, bên cạnh QS và Shanghai Ranking.

Bình luận của bạn

Bình luận

icon icon