I. MỐI QUAN HỆ BIỆN CHỨNG GIỮA VĂN HOÁ VÀ KHUYẾN HỌC
1. Văn hoá và khuyến học có mối quan hệ biện chứng, tác động qua lại và thúc đẩy lẫn nhau một cách hữu cơ. Nếu văn hoá là nền tảng tinh thần, đóng vai trò định hướng giá trị và cung cấp môi trường nuôi dưỡng tinh thần hiếu học, thì khuyến học là động lực cốt lõi, là phương thức thực hiện để không ngừng làm giàu và phát triển nền văn hoá.
Khả năng góp phần làm văn hoá ngày càng thịnh vượng của khuyến học được chứng minh qua hai khía cạnh logic then chốt:
- Khuyến học là con đường ngắn nhất để nâng cao dân trí và chuyển hoá các giá trị văn hoá tinh tuý vào mỗi cá nhân. Khi phong trào học tập suốt đời được lan toả, tri thức của nhân loại và các giá trị truyền thống không bị mai một, mà còn được tiếp thu, bồi đắp liên tục.
Một cộng đồng có trình độ văn hoá cao sẽ tự khắc hình thành lối sống văn minh, chuẩn mực đạo đức tốt đẹp, năng lực thẩm mỹ được nâng lên.
- Khuyến học khơi dậy nội lực sáng tạo - nguồn mạch quyết định sự hưng thịnh của văn hoá. Văn hoá không phải là thực thể bất biến, mà luôn cần sự kế thừa và đổi mới.
Khuyến học tạo ra một lực lượng trí tuệ, những con người không chỉ có khả năng tiếp thu mà còn có tư duy phản biện, năng lực sáng tạo nên các giá trị vật chất và tinh thần mới. Chính dòng chảy liên tục của trí thức do khuyến học tạo nên sẽ giúp cho văn hoá vừa giữ được bản sắc dân tộc, vừa tiếp thu được tinh hoa văn hoá nhân loại, nhờ đó xã hội tránh được nguy cơ tụt hậu hoặc suy thoái.
GS.TS Phạm Tất Dong: Khuyến học không đơn thuần là công việc hỗ trợ giáo dục, mà là vũ khí chiến lược để kiến tạo xã hội học tập. Khi học tập trở thành nhu cầu tự thân của mỗi người dân, nó trở thành dòng nhiên liệu vĩnh cửu nuôi dưỡng nền văn hoá ngày càng xanh tươi, thịnh vượng, bền vững.
2. Trong xã hội học tập, khuyến học được coi là phương tiện tạo dựng văn hoá học tập. Dần dần, khuyến học đã tiến tới việc chuyển tinh thần hiếu học thành văn hoá học tập suốt đời, biến văn hoá học tập thành năng lực của công dân và biến năng lực công dân thành nguồn lực phát triển quốc gia.
Và khi đạt tới kết quả này, cùng với giáo dục và tri thức, khuyến học được coi là một trong những nguồn lực mềm của quốc gia. Khuyến học trở thành một loại hình của sức mạnh mềm.
Cơ chế chuyển khuyến học từ một hoạt động với tư cách là một phương tiện kiến tạo văn hoá thành sức mạnh mềm gồm các khâu sau:
Khuyến học trở thành một giá trị văn hoá:
- Lôi cuốn đông đảo công dân vào hành trình học tập.
- Biến học tập thành nhu cầu tự thân.
- Làm cho xã hội có ý thức tôn trọng sự học và người học.
- Gia đình, dòng họ, cộng đồng và đơn vị coi trọng tri thức như một nguồn vốn.
Khuyến học tạo ra con người học tập:
- Giúp người dân có năng lực tự học.
- Giúp người lao động có khả năng thích ứng với hệ thống nghề nghiệp trong xã hội luôn biến đổi.
- Làm cho thế hệ trẻ có khát vọng học hỏi; Giúp người dân xây dựng cho mình hành trình tri thức.
Khuyến học gắn với sự phát triển của đất nước:
- Khuyến học góp phần phát triển các chương trình giáo dục người lớn, hướng tới xây dựng nguồn nhân lực tại chỗ chất lượng cao.
- Khuyến học động viên các gia đình, cộng đồng và các tổ chức trong xã hội tích cực chuyển đổi số và chuyển đổi xanh.
- Những chương trình khuyến tài góp phần phát triển khoa học, công nghệ, tạo năng lực cạnh tranh quốc gia.
Khuyến học tạo nên một mạng lưới học tập trong cả nước:
- Thúc đẩy việc kết nối gia đình - nhà trường - xã hội.
- Thúc đẩy phong trào xây dựng các mô hình công dân học tập, gia đình học tập, dòng họ học tập, cộng đồng học tập và đơn vị học tập.
- Đưa học tập về từng gia đình và từng thôn bản, tổ dân phố, biến mỗi cộng đồng dân cư thành một "không gian học tập".
Khuyến học đang từng bước đổi mới phương thức hoạt động:
- Khuyến học truyền thống đang chuyển dần sang khuyến học số.
- Bình dân học vụ số đang định hình lại cách học tại nhà và Trung tâm học tập cộng đồng thành phương thức học mọi lúc, mọi nơi.
- Học cùng Trí tuệ nhân tạo bắt đầu trở thành một phương thức học tập mới.
II. VĂN HOÁ HỌC TẬP ĐANG DỊCH CHUYỂN THEO HƯỚNG HIỆN ĐẠI HOÁ TRONG LỘ TRÌNH XÂY DỰNG XÃ HỘI HỌC TẬP GIAI ĐOẠN 1996-2026
Trong 30 năm hoạt động và trưởng thành, Hội khuyến học từ một tổ chức xã hội thúc đẩy cuộc vận động học một đời, hướng tới một quốc gia học tập rồi tiến tới bước hòa nhập vào xu thế phát triển xã hội học tập toàn cầu.
Từ một tổ chức ban đầu có hơn 100.000 hội viên (1996) đã phát triển tới thành một lực lượng đông đảo, chiếm 1/4 dân số cả nước (2026);
Từ một cuộc vận động ở một số tỉnh và thành phố tiến tới một phong trào tự giác, đưa học tập về từng cộng đồng, từng gia đình và từng cá nhân.
Từ một ý tưởng ban đầu "Xây dựng xã hội học tập từ cơ sở" do Hội đề xuất với Trung ương Đảng và Nhà nước đã trở thành một thể chế do Nhà nước hoạch định qua 3 Quyết định của Thủ tướng Chính phủ về xây dựng xã hội học tập: Quyết định 112/2005/QĐ-TTg (18/5/2005), Quyết định 89/QĐ-TTg (9/1/2013), Quyết định 1373/QĐ-TTg (30/7/2021)
Nội dung của những Quyết định trên đều phản ánh tầm nhìn chiến lược giáo dục lâu dài của Đảng và Nhà nước.
Từ một cuộc vận động được phát động trong phạm vi quốc gia trở thành một phong trào hoà nhập vào xu thế phát triển xã hội học tập của thế giới hiện đại.
Hội nghị các thành phố học tập khu vực ASEAN+4 sẽ diễn ra tại Thành phố Hồ Chí Minh. Đồ hoạ: TTH
Đã có 6 đô thị/thành phố của Việt Nam được UNESCO công nhận là Thành phố học tập toàn cầu. Thông qua Viện học tập suốt đời UNESCO (UIL) xây dựng khung tham chiếu, tiêu chí, mạng lưới và cơ chế trao đổi kinh nghiệm quốc tế, UNESCO không chỉ công nhận sự cố gắng của Việt Nam hội nhập vào xu thế phát triển xã hội học tập nhiều năm qua và còn hi vọng Việt Nam hội nhập sâu hơn vào trào lưu này.
UNESCO đang chuẩn bị Hội nghị quốc tế về Thành phố học tập lần thứ 7 năm 2027. Chủ đề của Hội nghị này là: "Learning Cities in the Age of AI: Towards Inclusive Digital Urban Futures" (Thành phố học tập trong kỷ nguyên AI: Hướng tới tương lai đô thị số bao trùm).
Trong xây dựng xã hội học tập, Việt Nam luôn ý thức được rằng, Văn hoá học tập là hồn cốt của công dân trong học tập suốt đời, còn Công dân học tập là mục tiêu đào tạo của xã hội học tập.
Sau nhiều năm triển khai mô hình xã hội học tập, Hội Khuyến học Việt Nam đã góp phần xây dựng văn hoá học tập rất tích cực, lấy truyền thống hiếu học như một nét văn hoá đặc sắc chuyển sang xây dựng văn hoá học tập trong từng gia đình, dòng họ và cộng đồng, tiếp cận sâu hơn vào văn hoá học tập suốt đời của thế giới hiện đại.
Khung tiêu chí về văn hoá học tập mà UNESCO đưa ra đối với mô hình xã hội truyền thống là:
1. Người dân nhận thức rõ, học tập là giá trị nhằm "Học để phát triển bản thân, cộng đồng và đất nước".
2. Trong xã hội, tỷ lệ người lớn tham gia học tập thường xuyên, đào tạo lại, coi trọng tự học trong học tập không chính quy và phi chính quy là chỉ số cơ bản của văn hoá học tập.
3. Mọi nhóm dân cư trong xã hội: Nhóm lao động, nhóm người cao tuổi, nhóm yếu thế đều có cơ hội tiếp cận học tập, bình đẳng trong các điều kiện học tập. Đó là nét văn hoá tôn trọng học tập, khát vọng học tập, cầu tiến trong học tập.
4. Mỗi người dân có khả năng tự xác định nhu cầu học, chủ động tìm kiếm thông tin và tri thức từ tự học, giải quyết vấn đề bằng tri thức mới... là một giá trị văn hoá trong hành trình tri thức của từng cá nhân.
5. Gia đình, cộng đồng, các tổ chức lao động, các cơ quan chức năng của Nhà nước trở thành môi trường học tập, hình thành hệ sinh thái học tập là một biểu hiện cao của văn hoá học tập.
6. Chia sẻ tri thức trong gia đình, cộng đồng, đơn vị công tác là nét văn hoá học tập hiện đại, một giá trị mới trong xã hội học tập hiện đại.
7. Việc học tập của cá nhân, của cộng đồng phải gắn với mục tiêu phát triển sản xuất, kinh doanh và dịch vụ: Học tập để phát triển kinh tế là nét văn hoá học tập phổ quát.
Xét về kết quả xây dựng xã hội học tập ở Việt Nam, Hội Khuyến học Việt Nam đã chú ý toàn diện tới 7 tiêu chí văn hoá học tập và có những đóng góp đáng kể trong việc xây dựng văn hoá học tập cho người dân và cho từng cộng đồng dân cư. Văn hoá học tập suốt đời là một giá trị để sự nghiệp xây dựng xã hội học tập ở Việt Nam trở nên bền vững theo thời gian.
III. THÁCH THỨC MỚI VỀ XÂY DỰNG VĂN HÓA HỌC TẬP ĐẶT RA TRƯỚC SỰ NGHIỆP KHUYẾN HỌC, KHUYẾN TÀI DO HỘI KHUYẾN HỌC VIỆT NAM SẼ TRIỂN KHAI TRONG GIAI ĐOẠN 2026-2035
Trong quá trình xây dựng mô hình xã hội học tập truyền thống, Hội Khuyến học Việt Nam đã góp phần không nhỏ trong việc "tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người dân".
Bước vào giai đoạn xây dựng xã hội học tập trong kỷ nguyên số, Hội Khuyến học sẽ làm gì, làm như thế nào để góp phần "tạo cơ hội cho mọi công dân có năng lực học tập suốt đời với sự hỗ trợ của Trí tuệ nhân tạo".
Đây là một tiêu chí mới để đánh giá văn hoá học tập trong kỷ nguyên số với sự tác động mạnh mẽ của Trí tuệ nhân tạo trong các lĩnh vực hoạt động xã hội.
Có 3 câu hỏi đặt ra:
- Người dân có sử dụng một cách hiệu quả công nghệ số để học tập cùng AI như một năng lực mới không?
- AI có trở thành hạ tầng tri thức phổ cập cho mọi công dân không?
- Mỗi công dân có khả năng biến tri thức nhân loại và trí tuệ AI thành năng lực của chính mình không?
1. Đề xuất "Chỉ số khung của Văn hoá học tập suốt đời cùng AI trong kỷ nguyên số" - Bộ chỉ số Văn hoá học tập suốt đời cùng AI (Hệ sinh thái LIFE - AI):
4 tầng văn hoá học tập suốt đời cùng AI. Đồ hoạ: TTH
2. Đề xuất khung chỉ số đánh giá công dân số học tập cùng AI
| Năng lực cốt lõi | Những kỹ năng cơ bản (Chỉ số đo của từng năng lực cốt lõi) |
| I. Năng lực nhận thức cùng AI (Cognition) | 1. Kỹ năng hiểu biết AI như đối tác tư duy 2. Kỹ năng đặt câu lệnh (Prompt), không thiên lệch (bias), không bị ảo giác AI (Hallucination) 3. Kỹ năng học cách học (Learn to Learn) 4. Kỹ năng phản biện những câu trả lời của AI |
| II. Năng lực cộng tác với AI (Collaboration) | 5. Kỹ năng học cùng AI, học theo nhóm với AI 6. Kỹ năng giao tiếp số và quản lý dữ liệu số 7. Kỹ năng sử dụng không gian làm việc, nền tảng giao tiếp và cộng tác trực tuyến và sử dụng trợ lý AI |
| III. Năng lực sáng tạo cùng AI (Creativity) | 8. Kỹ năng sử dụng Prompt thành sản phẩm 9. Kỹ năng dùng AI để viết, làm ảnh, video, soạn nhạc, Bảng Slide 10. Kỹ năng thử nhanh từ ý tưởng hoặc từ bản gốc thành phiên bản mới (Remix/Prototype) |
| IV. Năng lực tư duy phản biện AI (Critical Thinking) | 11. Kỹ năng kiểm chứng thông tin từ AI 12. Kỹ năng dùng AI kiểm tra AI |
| V. Năng lực công dân (Citizenship) | 13. Kỹ năng bảo đảm an toàn dữ liệu 14. Kỹ năng minh bạch khi dùng kết quả đóng góp của AI. 15. Kỹ năng đóng góp, cống hiến cho xã hội |



