Những nhóm bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội
Theo Thông tư hướng dẫn của Bộ Y tế, có 35 bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội.
Bệnh nghề nghiệp là gì? Cách xác định bệnh nghề nghiệp để hưởng bảo hiểm xã hội
Bệnh nghề nghiệp là bệnh phát sinh do điều kiện lao động có hại của nghề nghiệp tác động tới người lao động. Bệnh xảy ra cấp tính hoặc từ từ. Một số bệnh nghề nghiệp không chữa khỏi và để lại di chứng. Bệnh nghề nghiệp có thể phòng tránh được.
Theo Thông tư 60/2025/TT-BYT của Bộ Y tế, quy định về bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp, bệnh nghề nghiệp được chia làm 6 nhóm chính để giúp xác định các loại bệnh, hưởng bảo hiểm xã hội.
6 nhóm chính bao gồm:
Nhóm bệnh bụi phổi – đường hô hấp gồm 7 bệnh như: bụi phổi silic, bụi phổi amiăng, bụi phổi than, viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp, hen nghề nghiệp…
Nhóm bệnh nhiễm độc hóa chất, kim loại nặng gồm 10 bệnh, trong đó có nhiễm độc chì, benzen, thủy ngân, mangan, arsenic, cadmi, carbon monoxide…
Nhóm bệnh do yếu tố vật lý gồm 6 bệnh như điếc nghề nghiệp do tiếng ồn, bệnh giảm áp, bệnh do rung toàn thân, rung cục bộ, phóng xạ nghề nghiệp, đục thể thủy tinh nghề nghiệp.
Nhóm bệnh da nghề nghiệp gồm 5 bệnh liên quan đến tiếp xúc hóa chất, môi trường ẩm ướt, lạnh kéo dài hoặc cao su tự nhiên.
Nhóm bệnh truyền nhiễm liên quan nghề nghiệp gồm 5 bệnh như lao nghề nghiệp, viêm gan B, viêm gan C nghề nghiệp, nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
Nhóm bệnh ung thư, bệnh đặc biệt gồm ung thư trung biểu mô nghề nghiệp và COVID-19 nghề nghiệp.
Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội và hướng dẫn chẩn đoán, giám định mức suy giảm khả năng lao động do bệnh nghề nghiệp bao gồm 35 bệnh sau:
1. Bệnh bụi phổi silic nghề nghiệp.
2. Bệnh bụi phổi amiăng nghề nghiệp.
3. Bệnh bụi phổi bông nghề nghiệp.
4. Bệnh bụi phổi talc nghề nghiệp.
5. Bệnh bụi phổi than nghề nghiệp.
6. Bệnh viêm phế quản mạn tính nghề nghiệp.
7. Bệnh hen nghề nghiệp.
8. Bệnh nhiễm độc chì nghề nghiệp.
9. Bệnh nhiễm độc nghề nghiệp do benzen và đồng đẳng.
10. Bệnh nhiễm độc thủy ngân nghề nghiệp.
11. Bệnh nhiễm độc mangan nghề nghiệp.
12. Bệnh nhiễm độc 2, 4, 6 - Trinitrotoluen nghề nghiệp.
13. Bệnh nhiễm độc Arsenic nghề nghiệp.
14. Bệnh nhiễm độc hóa chất bảo vệ thực vật nghề nghiệp (nhóm Phosphor hữu cơ và Carbamat).
15. Bệnh nhiễm độc nicotin nghề nghiệp.
16. Bệnh nhiễm độc carbon monoxide nghề nghiệp.
17. Bệnh nhiễm độc cadmi nghề nghiệp.
18. Bệnh điếc nghề nghiệp do tiếng ồn.
19. Bệnh giảm áp nghề nghiệp.
20. Bệnh nghề nghiệp do rung toàn thân.
21. Bệnh nghề nghiệp do rung cục bộ.
22. Bệnh phóng xạ nghề nghiệp.
23. Bệnh đục thể thủy tinh nghề nghiệp.
24. Bệnh nốt dầu nghề nghiệp.
25. Bệnh sạm da nghề nghiệp.
26. Bệnh viêm da tiếp xúc nghề nghiệp.
27. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc môi trường ẩm ướt, lạnh kéo dài.
28. Bệnh da nghề nghiệp do tiếp xúc với cao su tự nhiên và hóa chất phụ gia cao su.
29. Bệnh Leptospira nghề nghiệp.
30. Bệnh viêm gan virus B nghề nghiệp.
31. Bệnh lao nghề nghiệp.
32. Nhiễm HIV do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.
33. Bệnh viêm gan virus C nghề nghiệp.
34. Bệnh ung thư trung biểu mô nghề nghiệp.
35. Bệnh viêm đường hô hấp cấp do chủng mới của virus Corona gây ra (COVID-19) nghề nghiệp.
Nguyên tắc chẩn đoán, điều trị, dự phòng đối với người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp
Theo Thông tư 60/2025/TT-BYT, về nguyên tắc chẩn đoán, điều trị, dự phòng đối với người lao động bị mắc bệnh nghề nghiệp như sau:
- Người lao động sau khi được chẩn đoán mắc bệnh nghề nghiệp cần phải: Hạn chế tiếp xúc yếu tố có hại gây bệnh nghề nghiệp đó; Điều trị theo Hướng dẫn chuyên môn của Bộ Y tế. Đối với nhóm bệnh nhiễm độc nghề nghiệp phải được thải độc, giải độc kịp thời;

Bộ Y tế ban hành danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội. Ảnh minh hoạ: IT
Đồng thời được người sử dụng lao động giới thiệu đi khám giám định y khoa xác định mức độ suy giảm khả năng lao động để hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, được điều trị, điều dưỡng, phục hồi chức năng lao động theo quy định của pháp luật.
- Bệnh nghề nghiệp quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 11, 18, 20, 21 và 34 Điều 3 Thông tư 60/2025/TT-BYT và ung thư do các bệnh nghề nghiệp quy định tại Điều 3 này (trừ khoản 34) không có khả năng điều trị ổn định cần chuyển khám giám định ngay.
- Trường hợp chẩn đoán các bệnh nhiễm độc nghề nghiệp cho người lao động trong thời gian bảo đảm không nhất thiết phải có các xét nghiệm xác định độc chất trong cơ thể khi các tiêu chí khác đã đáp ứng giới hạn tiếp xúc tối thiểu tương ứng với từng bệnh nhiễm độc nghề nghiệp.
Thông tư 60/2025/TT-BYT quy định việc xác định bệnh nghề nghiệp để bổ sung vào Danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội căn cứ vào một trong các tiêu chí sau đây:
Xác định được mối liên hệ giữa việc tiếp xúc với yếu tố có hại trong quá trình lao động với một bệnh cụ thể. Một số bệnh có thể xuất hiện sau nhiều năm tiếp xúc lần đầu với yếu tố có hại trong quá trình lao động, người lao động có thể đã nghỉ hưu hoặc chuyển sang công việc khác.
Bệnh xảy ra trong nhóm người lao động tiếp xúc với yếu tố có hại thường có tỷ lệ mắc bệnh cao hơn so với nhóm người lao động không tiếp xúc. Bệnh xảy ra ở người lao động do tiếp xúc với yếu tố có hại trong quá trình lao động nhưng chưa có điều kiện nghiên cứu tại Việt Nam mà đã được quốc tế công nhận là bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội thì bổ sung vào danh mục bệnh nghề nghiệp được hưởng bảo hiểm xã hội.
Thông tư 60/2025/TT-BYT có hiệu lực kể từ ngày 15/2/2026.

Bình luận
Thông báo
Bạn đã gửi thành công.
Đăng nhập để tham gia bình luận
Đăng nhập với
Facebook Google