Công dân khuyến học

Chi tiết mức lương giáo viên mầm non, phổ thông từ 1/7/2026

Chi tiết mức lương giáo viên mầm non, phổ thông từ 1/7/2026

Minh Anh

Minh Anh

15:07 - 29/04/2026
Công dân & Khuyến học trên

Đảng ủy Chính phủ đã báo cáo và được Bộ Chính trị thống nhất điều chỉnh tăng mức lương cơ sở từ 2,34 triệu đồng lên 2,53 triệu đồng/tháng từ ngày 1/7/2026.

Dựa theo mức lương cơ sở mới 2,53 triệu đồng, công thức tính lương như sau: Lương = Hệ số x 2,53 triệu đồng.

1. Giáo viên mầm non

Giáo viên mầm non hạng III

Bậc

Hệ số

Mức lương (đồng/tháng)

Bậc 1

2,1

5.313.000

Bậc 2

2,41

6.097.300

Bậc 3

2,72

6.881.600

Bậc 4

3,03

7.665.900

Bậc 5

3,34

8.450.200

Bậc 6

3,65

9.234.500

Bậc 7

3,96

10.018.800

Bậc 8

4,27

10.803.100

Bậc 9

4,58

11.587.400

Bậc 10

4,89

12.371.700

Giáo viên mầm non hạng II

Bậc

Hệ số

Mức lương (đồng/tháng)

Bậc 1

2,34

5.920.200

Bậc 2

2,67

6.755.100

Bậc 3

3,0

7.590.000

Bậc 4

3,33

8.424.900

Bậc 5

3,66

9.259.800

Bậc 6

3,99

10.094.700

Bậc 7

4,32

10.929.600

Bậc 8

4,65

11.764.500

Bậc 9

4,98

12.599.400

Giáo viên mầm non hạng I

Bậc

Hệ số

Mức lương (đồng/tháng)

Bậc 1

4,0

10.120.000

Bậc 2

4,34

10.980.200

Bậc 3

4,68

11.840.400

Bậc 4

5,02

12.700.600

Bậc 5

5,36

13.560.800

Bậc 6

5,7

14.421.000

Bậc 7

6,04

15.281.200

Bậc 8

6,38

16.141.400

2. Giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông

Giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông hạng III

Bậc

Hệ số

Mức lương (đồng/tháng)

Bậc 1

2,34

5.920.200

Bậc 2

2,67

6.755.100

Bậc 3

3,00

7.590.000

Bậc 4

3,33

8.424.900

Bậc 5

3,66

9.259.800

Bậc 6

3,99

10.094.700

Bậc 7

4,32

10.929.600

Bậc 8

4,65

11.764.500

Bậc 9

4,98

12.599.400

Giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông hạng II

Bậc

Hệ số

Mức lương (đồng/tháng)

Bậc 1

4,00

10.120.000

Bậc 2

4,34

10.980.200

Bậc 3

4,68

11.840.400

Bậc 4

5,02

12.700.600

Bậc 5

5,36

13.560.800

Bậc 6

5,70

14.421.000

Bậc 7

6,04

15.281.200

Bậc 8

6,38

16.141.400

Giáo viên tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông hạng I

Bậc

Hệ số

Mức lương (đồng/tháng)

Bậc 1

4,40

11.132.000

Bậc 2

4,74

11.992.200

Bậc 3

5,08

12.852.400

Bậc 4

5,42

13.712.600

Bậc 5

5,76

14.572.800

Bậc 6

6,10

15.433.000

Bậc 7

6,44

16.293.200

Bậc 8

6,78

17.153.400

So với giáo viên tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông, bảng lương giáo viên mầm non vẫn thấp hơn ở cùng hạng do hệ số khởi điểm và trần hệ số thấp hơn. Trong khi ba cấp học còn lại có hệ số giống nhau giữa các hạng, thì mầm non có hệ số riêng và thấp hơn, dẫn đến mức lương cơ bản thấp hơn ở tất cả các bậc.

Việc tăng lương cơ sở từ 2,34 lên 2,53 triệu đồng làm mức lương của tất cả các cấp học và các hạng tăng đồng đều khoảng hơn 8%. Tuy nhiên, do hệ số không thay đổi nên khoảng cách chênh lệch giữa giáo viên mầm non và các cấp học khác vẫn được giữ nguyên.

Các bảng lương trên chỉ phản ánh mức lương cơ bản, chưa bao gồm các khoản phụ cấp như phụ cấp đứng lớp, thâm niên, khu vực hoặc các khoản bổ sung khác. Vì vậy, thu nhập thực tế của giáo viên cao hơn con số này và có sự khác biệt giữa các cấp học tùy theo chế độ phụ cấp áp dụng.

Bình luận của bạn

Bình luận

icon icon