AI tái định hình giáo dục người lớn trong kỷ nguyên số

img
AI tái định hình giáo dục người lớn trong kỷ nguyên số - Ảnh 1.
GS.TS Phạm Tất Dong
Hà Phong
29/08/2026 11:00

➡️ NHỮNG LĨNH VỰC CƠ BẢN NHẤT CỦA NỀN GIÁO DỤC PHẢI TÁI ĐỊNH HÌNH

Nghị quyết 71-NQ/TW (22/8/2025) của Bộ Chính trị đã khẳng định rằng, trong bối cảnh công nghệ số và trí tuệ nhân tạo đang tái định hình nền giáo dục toàn cầu, Việt Nam phải có quyết tâm chính trị đột phá phát triển giáo dục và đào tạo trên nền tảng xác định tầm nhìn và chiến lược mới cho hệ thống giáo dục trong tương lai.

Nhiều hội thảo và hội nghị khoa học được tổ chức để trao đổi, tìm kiếm những việc cần thiết nhất, quan trọng nhất để tái định hình nền giáo dục Việt Nam, nhưng nhiều ý kiến đưa ra vẫn chưa thoát khỏi lối tư duy giáo dục truyền thống. 

Lý luận giáo dục vẫn bị ảnh hưởng của triết lý giáo dục có từ giai đoạn phát triển kinh tế công nghiệp. Phương thức giáo dục vẫn bị biểu tượng cũ về lớp học, sách giáo khoa, cách quản trị giáo dục và thi cử chi phối.

Từ góc nhìn về Công nghệ giáo dục số và Trí tuệ nhân tạo tạo sinh (Generative AI), tôi đề xuất những lĩnh vực giáo dục phải nhanh chóng tái định hình với ý tưởng đột phá mạnh mẽ để tránh tình trạng "tái định hình" nhưng thực chất là "đổi mới cục bộ, rời rạc và chấp vá":

 

🔖Lĩnh vực cần tái định hình

🔖Yêu cầu phải đạt sau tái định hình

1

Tái định hình triết lý và mục tiêu giáo dục

- Chuyển từ truyền thụ tri thức sang phát triển năng lực con người.

- Chuyển từ đào tạo để biết sang đào tạo để tự học, sáng tạo, thích ứng và sống cùng AI.

2

Tái định hình mô hình người học

- Người học chuyển từ người tiếp nhận kiến thức sang thành chủ thể của quá trình học tập.

- Người học đủ năng lực tự định hướng, tự học, học tập suốt đời, học theo nhu cầu, học cùng AI.

3

Tái định hình vai trò giáo viên

- Chuyển từ người truyền đạt tri thức sang người thiết kế, tổ chức, dắt dẫn và truyền cảm hứng học tập.

- Là người giúp học sinh hình thành giá trị, tư duy và năng lực phán đoán.

4

Tái định hình nội dung và chương trình giáo dục

- Giảm tải những tri thức có thể được công nghệ số và AI cung cấp.

- Tăng nội dung tạo nên năng lực tư duy, sáng tạo, giải quyết vấn đề, hợp tác, đạo đức, văn hoá và năng lực làm việc với AI.

5

Tái định hình phương thức dạy và học

- Từ dạy học theo lớp, theo thời khoá biểu, theo chương trình chung sang học tập cá nhân hoá, học theo nhu cầu, học cùng AI. Đây là sự thay đổi căn bản nhất trong tái định hình giáo dục, không dễ thực hiện, nhưng nhất thiết phải làm.

6

Tái định hình hệ sinh thái giáo dục

- Từ hệ thống giáo dục lấy nhà trường làm trung tâm sang hệ sinh thái giáo dục mở, kết nối nhà trường - gia đình - xã hội - doanh nghiệp - cộng đồng - nền tảng số - AI.

- Các mô hình gia đình học tập, dòng họ học tập, cộng đồng học tập, đơn vị học tập, công dân học tập phải đặt trong hệ sinh thái này.

7

Tái định hình hạ tầng và công nghệ giáo dục

- Từ cơ sở vật chất truyền thống sang hạ tầng giáo dục số và AI: dữ liệu giáo dục, nền tảng học tập, thiết bị cá nhân, tài nguyên số, AI tutor/AI assistant, hệ thống đánh giá thông minh, hạ tầng bảo đảm an toàn dữ liệu.

8

Tái định hình thể chế và cơ chế huy động nguồn lực

- Từ quản lý giáo dục theo mô hình hành chính sang quản trị giáo dục hiện đại, trao quyền và trách nhiệm nhiều hơn cho các cơ sở giáo dục và người học. Nhà nước giữ vai trò kiến tạo, đầu tư công dẫn dắt và huy động nguồn lực.

➡️ ĐỊNH HÌNH GIÁO DỤC NGƯỜI LỚN

1. UNESCO xác định lại quan niệm "giáo dục người lớn" trong bối cảnh chuyển đổi số

Trong xu thế phát triển giáo dục người lớn chuyển đổi số, quan niệm về "Adult Education" có bước phát triển rất đáng chú ý: UNESCO không xem giáo dục người lớn chỉ là đào tạo bổ sung cho những người đã trưởng thành, mà xem đó là bộ phận cốt lõi của hệ thống học tập suốt đời và của xã hội học tập.

🔖Quan niệm nền tảng của UNESCO

Trong chuyển đổi số, UNESCO xác định Adult Learning and Education (ALE) - Học tập và giáo dục người lớn - là một thành tố cốt lõi của học tập suốt đời bao gồm học tập chính quy, không chính quy và phi chính quy nhằm giúp người lớn có những năng lực để sống, làm việc và tham gia tích cực vào xã hội.

🔖Những hướng lớn trong phát triển giáo dục người lớn khi quốc gia chuyển đổi số

Giáo dục người lớn từ được hiểu là "đào tạo lại" phải được chuyển sang là quyền được học tập suốt đời của mỗi công dân.

Công nghệ số phải mở rộng cơ hội học tập chứ không phải tạo thêm bất bình đẳng. Tuy nhiên, nếu Nhà nước không bảo đảm cho người dân có thiết bị thông minh để học tập thì những người có khó khăn về tài chính sẽ vấp phải rào cản tài chính, mất đi cơ hội học tập một cách bình đẳng trong cộng đồng.

Mục tiêu giáo dục người lớn không phải là giúp người học nắm được công nghệ số, mà là trang bị cho người lớn những năng lực số và năng lực AI để sống và làm việc trong môi trường số.

Với đội ngũ giáo dục người lớn, UNESCO đã triển khai trao quyền kỹ thuật số cho học tập suốt đời và khoa học giáo dục người lớn mang tính chuyển đổi - DELTA (Digital Empowerment for Lifelong Learning and Transformative Andragogy). Vấn đề cốt lõi ở đây là người lớn tự học suốt đời để thích ứng với những biến đổi liên tục của thế giới bên ngoài.

Trong quốc gia chuyển đổi số, giáo dục người lớn coi năng lực tự học là "năng lực sống còn" của mọi công dân. Những kiến thức có được trong hệ thống giáo dục ban đầu (Initial Education), bao gồm kiến thức phổ thông, kiến thức nghề nghiệp và kiến thức đại học đều không đủ dùng cho hết cuộc đời. 

Giáo dục tiếp tục (Continuing) cho người lớn là giúp họ cập nhật hàng ngày và liên tục những kiến thức nào cần có để làm ngay những gì trong cuộc sống và lao động sản xuất đòi hỏi.

Cùng với việc học kịp thời về các kiến thức mới, giáo dục người lớn lại phải quan tâm đến giáo dục kỹ năng:

- Nâng cao kỹ năng làm việc (Upskilling) để thích ứng với các trang thiết bị mới.

- Học thêm những kỹ năng mới (Reskilling) để đáp ứng những việc mới xuất hiện.

- Học để chuyển đổi (Transformative Learning) tư duy và hành động - một yếu tố cần thiết cho sáng tạo, và kiến tạo tri thức và kỹ năng.

➡️ HỆ SINH THÁI HỌC TẬP SUỐT ĐỜI TRONG QUỐC GIA CHUYỂN ĐỔI SỐ

Theo quan điểm của UNESCO, khái niệm xã hội học tập (Learning Society) là cơ bản để chỉ một xã hội mà trong đó, mọi công dân đều có nghĩa vụ học tập suốt đời. Tuy nhiên, trong xu thế chuyển đổi số, UNESCO muốn xây dựng khái niệm xã hội học tập theo tư duy hệ sinh thái học tập suốt đời (Lifelong Learning Ecosystem) mà giáo dục người lớn là một cấu phần trung tâm. Về thực chất, hệ sinh thái học tập suốt đời (Lifelong learning Ecosystem) cũng là hệ sinh thái giáo dục người lớn (Adult Learning Ecosystem).

Có thể diễn giải quan điểm của UNESCO như sau:

- Hiểu xã hội học tập là hệ sinh thái học tập suốt đời.

- Giáo dục người lớn là trụ cột của xã hội học tập.

- Hệ sinh thái giáo dục người lớn có những thành tố khá đa dạng, được mô tả ở bảng dưới đây.

🔖Các thành tố của hệ sinh thái giáo dục người lớn

🔖Chỉ số đo chất lượng của thành tố

Người trưởng thành/ Người lao động

(Trung tâm của hệ sinh thái)

- Nhu cầu học tập khác nhau và rất đa dạng do sự khác biệt của nghề nghiệp, tuổi tác, hoàn cảnh...

- Mỗi người trưởng thành đều có nhiều kinh nghiệm sống và tri thức bản địa (Traditional Knowledge) - Tri thức của cộng đồng tích luỹ được

- Động cơ học tập nhiều nét riêng biệt

- Mỗi người có một trình độ năng lực tự định hướng riêng.

Mục tiêu và năng lực cần phát triển

- Năng lực làm việc và thích ứng việc làm

- Năng lực số

- Năng lực AI

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực tham gia xã hội

- Tư duy phản biện

Cơ sở giáo dục

- Các cơ sở giáo dục chính quy (Trường đại học, trường đào tạo nghề).

- Trung tâm học tập cộng đồng, trung tâm giáo dục thường xuyên.

- Các tổ chức khuyến học

- Thư viện, câu lạc bộ, nhà văn hóa, bảo tàng...

- Doanh nghiệp đầu tư nhân lực

- Các nền tảng giáo dục trực tuyến

Đội ngũ hỗ trợ

- Người hướng dẫn học tập (Learning Facilitator)

- Cố vấn nghề nghiệp

- Chuyên gia giáo dục

- Cộng đồng thực hành

- Các trợ lý AI

Hạ tầng công nghệ và nền tảng học tập số

- Internet phổ cập

- Thiết bị thông minh

- Nền tảng học trực tuyến

- Kho học liệu mở

- Hệ thống dữ liệu học tập

- AI tạo sinh và AI cộng sinh

Nội dung, chương trình, phương thức học tập

- Học theo nhu cầu

- Học theo những vấn đề thực tế

- Học ngắn hạn, học theo modul

- Học tại nơi làm việc

- Học kết hợp trực tiếp - trực tuyến (Offline - Online)

- Công nhận kết quả học tập không chính thức (không định hướng bằng cấp)

Cộng đồng và môi trường xã hội học tập

- Gia đình học tập

- Cộng đồng học tập

- Doanh nghiệp hỗ trợ học tập

- Xã hội tôn trọng mọi người học tập và tạo điều kiện học tập

Cơ chế, chính sách, nguồn lực

- Chiến lược quốc gia về học tập suốt đời

- Chính sách tài chính cho học tập suốt đời

- Cơ chế công nhận tín chỉ, kỹ năng

- Đầu tư công dẫn dắt nguồn lực xã hội

- Hợp tác Nhà nước - Doanh nghiệp - Cộng đồng

Hệ thống đánh giá và công nhận năng lực

Đánh giá không chỉ để cấp bằng hoặc chứng chỉ mà phải công nhận:

- Năng lực thực tế

- Kỹ năng nghề nghiệp

- Sản phẩm tạo ra.

- Khả năng giải quyết vấn đề.

Không gian trí tuệ cộng sinh Người - AI

- Con người cung cấp mục tiêu, giá trị, kinh nghiệm, sự phán đoán.

- AI cung cấp tri thức, khả năng phân tích, phản biện, cá nhân hoá.

Hai bên cùng tạo ra năng lực mới

Tóm tắt vài ý cần thiết: 

Trong quá trình tái định hình nền giáo dục, cần quan tâm đầy đủ đến tái định hình giáo dục người lớn. Điều này dẫn đến việc tái định hình các tổ chức khuyến học như một logic nội tại.

Hội khuyến học dắt dẫn người lớn, hướng tới mục tiêu quan trọng:

- Xây dựng được mô hình công dân số với tư cách là công dân học tập suốt đời cùng AI.

- Xây dựng cộng đồng học tập cấp xã (Xã hội học tập) trong kỷ nguyên số, hướng tới kỷ nguyên AI.

- Xây dựng thành phố học tập trong kỷ nguyên số. Đây là chỉ số đo mức độ, trình độ phát triển một quốc gia học tập.

Hội Khuyến học có sứ mệnh xây dựng mô hình công dân số, mô hình công dân toàn cầu trong kỷ nguyên số. Giáo dục người lớn trong kỷ nguyên số hướng tới mục tiêu trao quyền cho người lớn học tập suốt đời trong môi trường trí tuệ AI.

➡️ TÁI ĐỊNH HÌNH TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA HỘI KHUYẾN HỌC VIỆT NAM TRONG QUÁ TRÌNH TIẾN VÀO KỶ NGUYÊN SỐ

Căn cứ vào Nghị quyết 71-NQ/TW về đột phá phát triển giáo dục và đào tạo cũng như chủ trương của UNESCO về xây dựng hệ sinh thái học tập suốt đời theo xu thế chung của thế giới hiện đại, Hội Khuyến học Việt Nam cần tính đến phương thức vận động phong trào học tập suốt đời sang tổ chức hệ sinh thái giáo dục người lớn trong thời đại AI, kết nối các không gian trí tuệ chính thức, không chính thức và phi chính thức trong phạm vi toàn cầu.

Trong điều kiện cụ thể mà Hội Khuyến học Việt Nam đang triển khai Quyết định 387/QĐ-TTg và 677/QĐ-TTg giai đoạn đầu của kỷ nguyên số và trí tuệ nhân tạo tạo sinh có mặt trong các lĩnh vực hoạt động, chúng ta có thể phát huy tư duy phát triển (Growth Mindset) để suy nghĩ những lĩnh vực khuyến học cần tái định hình sau đây:

1. Tái định hình sứ mệnh của Hội

Hội cần chuyển cuộc vận động xây dựng xã hội học tập theo mô hình truyền thống sang mô hình kiến tạo xã hội học tập số và hệ sinh thái học tập với AI. Trong sự chuyển đổi này, việc vận động người dân "đi học" cần có nội dung mới: "Học tập cùng AI".

2. Tái định hình mô hình tổ chức Hội

Hội chuyển cách tổ chức Hội theo phương thức quản lý hành chính đối với các cấp hành chính sang tổ chức như một trung tâm chỉ đạo, điều hành kiến tạo và điều phối mạng lưới triển khai các nhiệm vụ Nhà nước giao cho Hội các cấp, mạng các mô hình học tập cấp xã trên nền tảng số và AI.

3. Tái định hình 5 mô hình học tập

Gia đình học tập trở thành môi trường học tập số, các thành viên hỗ trợ nhau học với AI.

Dòng họ học tập trở thành mạng lưới chia sẻ tri thức, kinh nghiệm nghề nghiệp giữa các thế hệ.

Cộng đồng học tập trở thành một cộng đồng số, nơi người dân có thể tìm thấy tri thức và được hỗ trợ học tập khi có nhu cầu.

Đơn vị học tập trở thành tổ chức học tập liên tục, sử dụng dữ liệu, nền tảng số và AI để nâng cao năng lực người lao động.

Công dân học tập chuyển từ "người tham gia học tập" thành "người có năng lực học tập cùng AI, tạo ra tri thức và giải quyết vấn đề bằng tri thức".

(Theo Quyết định 677-QĐ/TTg, Công dân học tập phải trở thành công dân số, nhưng trong bối cảnh hiện nay, chỉ có kỹ năng số là chưa đủ, mà phải tiến tới có năng lực học tập trong môi trường AI).

4. Tái định hình phương thức hoạt động của Hội

Phương thức truyền thống là: Hội tổ chức người dân tham gia. Phương thức cần tính đến là: Người dân có nhu cầu Hội kết nối - cộng đồng/nguồn tri thức/AI đáp ứng.

5. Tái định hình cán bộ Hội

Hiện nay, cán bộ khuyến học đang làm nhiệm vụ vận động người dân học tập, tạo điều kiện để người dân học tập thuận lợi. Trong mấy năm tới, cán bộ Hội cần làm tốt 5 việc:

- Phát hiện nhu cầu học của dân.

- Kết nối nguồn lực cho việc học tập.

- Tổ chức cộng đồng thực hiện việc học tập.

- Hướng dẫn người dân sử dụng AI.

- Điều phối mạng lưới tri thức địa phương.

6. Tái định hình Hội Khuyến học trong kỷ nguyên số

Hội Khuyến học đang có nhiều chuyển biến tích cực trong bối cảnh cả nước thực hiện chương trình chuyển đổi số quốc gia. Đến nay, Hội đang đứng trước yêu cầu phải trở thành tổ chức kiến tạo xã hội học tập số và xã hội học tập với AI.

AI tái định hình giáo dục người lớn trong kỷ nguyên số - Ảnh 2.

➡️ TRIỂN KHAI MỘT SỐ VIỆC CỤ THỂ MÀ HỘI KHUYẾN HỌC ĐANG THỰC HIỆN THEO NHIỆM VỤ DO NHÀ NƯỚC GIAO, CẢI THIỆN VIỆC TRIỂN KHAI CÁC QUYẾT ĐỊNH 387/QĐ-TTG VÀ 677/QĐ-TTG

1. Đã đến lúc phải phổ cập năng lực học tập cùng AI bằng điện thoại đối với người lao động

Do sử dụng công nghệ số và AI, việc đào tạo nghề có sự thay đổi lớn trong danh mục các nghề do Nhà nước ban hành. Trên thực tế, nội dung lao động và phương pháp sản xuất trong nhiều nghề thay đổi quá nhanh. Việc học tập thường xuyên của người lao động không thể tổ chức theo lớp với một chương trình và thời khoá biểu truyền thống ổn định như trước. Cá nhân hoá việc học tập, học với AI để thực hiện phương thức cần tri thức nào thì học ngay để có tri thức đó, tri thức nào đã cập nhật phải ứng dụng nhanh vào công việc đang làm.

Vì vậy, phải có cuộc vận động theo nội dung sau:

- Mỗi người lao động đều có một thiết bị hoặc điện thoại di động để hàng ngày học cùng AI.

- Các chuyên gia giáo dục người lớn hướng dẫn học viên người lớn chọn AI đồng hành, công cụ giao tiếp (ban đầu chỉ cần chọn một AI, một công cụ giao tiếp. Ví dụ cho AI cụ thể là ChatGPT và công cụ chính là Zalo.

Với người học, cán bộ hướng dẫn giúp họ 5 việc cần biết: Cài App -> Hướng dẫn cách hỏi AI -> Khi AI trả lời, nên kiểm chứng lại như thế nào -> Biết biến câu trả lời của AI thành việc làm cụ thể của mình -> Biết giúp người khác tự học. Điện thoại thông minh là "Trường học bỏ túi", AI là bạn cùng học, địa điểm là học mọi lúc, mọi nơi.

AI tái định hình giáo dục người lớn trong kỷ nguyên số - Ảnh 3.

Việt Nam triển khai xây dựng xã hội học tập theo khuyến cáo của UNESCO.

2. Cải tạo lại ngôi nhà Xã hội học tập theo UNESCO

Khoảng 20 năm qua, Việt Nam triển khai xây dựng xã hội học tập được dựng theo logo UNESCO. Mô hình này bám sát yêu cầu tiến hành xây dựng mô hình xã hội học tập trong xã hội thông tin. Xin nhắc lại mô hình đó bằng hình vẽ của chính UNESCO.

Đi vào kỷ nguyên số, ta cần cải tạo mô hình ngôi nhà này theo yêu cầu giữ nguyên cấu trúc "cổ điển" của nó, nhưng thay đổi toàn bộ "nội thất" bên trong để ngôi nhà hiện đại mà vẫn bảo toàn kiến trúc truyền thống. Dưới đây là bản thiết kế lại ngôi nhà xã hội học tập theo logo của UNESCO.

AI tái định hình giáo dục người lớn trong kỷ nguyên số - Ảnh 4.

Mô hình “AI-enabled Learning Society” - mô hình “Xã hội học tập ứng dụng AI/Xã hội học tập được AI hỗ trợ”.

Có 3 yếu tố quan trọng để bảo đảm những giá trị của mô hình "AI-enabled Learning Society" - mô hình "Xã hội học tập ứng dụng AI/Xã hội học tập được AI hỗ trợ": 

Về tư tưởng: Nó khẳng định "Con người là trung tâm của xã hội học tập", AI không thay thế người làm thầy, không học thay người học và cũng không thay thế cộng đồng. AI chỉ mở rộng khả năng học tập của mỗi cá nhân.

Về xã hội: Mô hình này phù hợp với thực tế Việt Nam, nó tiếp tục triển khai các mô hình học tập theo quyết định 387/QĐ-TTg và 677/QĐ-TTg, kế thừa mọi thành tựu khuyến học đã tạo nên. Người học không quay lại các cơ sở giáo dục người lớn, các trung tâm giáo dục dành cho người lớn, mà luôn mang theo một loại trường mới ở trong túi họ - chiếc điện thoại thông minh. Tại ngôi trường mới này chỉ có một học trò với một số trợ lý AI.

Về chiến lược: Mô hình này góp phần chuyển phong trào khuyến học từ vận động mọi người đi học sang việc tạo điều kiện để mọi người tự học theo nhu cầu riêng của mình, học trong cuộc sống sinh động với sự hỗ trợ của AI.

Về tổ chức học tập: Mô hình này tái định hình văn hoá khuyến học: Người học là chủ thể, AI là trợ lý, cộng đồng là môi trường. 

3. Đề xuất tiêu chí đánh giá công nhận mô hình "Công dân số" giai đoạn xã hội học tập ứng dụng AI

Để so sánh sự thay đổi về tiêu chí đánh giá công nhận mô hình "Công dân học tập", xem bảng thống kê các năng lực cốt lõi và các chỉ số đo sau đây:

Mô hình "Công dân học tập" theo Kế hoạch 196/KH-KHVN (16/6/2022)

Dự kiến mô hình "Công dân học tập số" trong Xã hội học tập ứng dụng AI

🔖Năng lực cốt lõi INăng lực tự học, học tập suốt đời

🔖Năng lực cốt lõi INăng lực đặt câu hỏi và câu lệnh (Prompt) để cùng AI học tập, nâng cao năng lực tự học

Kỹ năng tìm kiếm, tra cứu, đọc, cập nhật thông tin và kiến thức trên sách báo, mạng Internet, các thiết bị di động.

Kỹ năng đặt câu hỏi để AI cung cấp những tri thức cần thiết, kiểm chứng độ chính xác của các thông tin cần thiết, đáp ứng nhu cầu học tập cá nhân.

Kỹ năng sắp xếp kế hoạch làm việc theo nhiệm vụ được giao.

Kỹ năng kế hoạch hoá công việc được giao một cách khoa học để có được nhiều thời gian học thêm về nghiệp vụ và có thêm tri thức cho chuyển đổi việc làm.

Kỹ năng tham gia hoạt động cộng đồng và xã hội.

Kỹ năng tham gia các hoạt động của cộng đồng và xã hội, nâng cao trách nhiệm và đạo đức xã hội.

Kỹ năng động viên người thân, đồng nghiệp học tập thường xuyên.

Kỹ năng động viên, hỗ trợ người thân, đồng nghiệp, người dân trong cộng đồng học cùng AI.

🔖Năng lực cốt lõi IINăng lực sử dụng công nghệ học tập và làm việc

🔖Năng lực cốt lõi IINăng lực sử dụng công nghệ số và AI trong học tập và lao động chuyên môn - nghiệp vụ

Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin đáp ứng yêu cầu công việc và cuộc sống.

Kỹ năng sử dụng công nghệ số và AI để giúp những việc tạo bảng biểu, làm báo cáo, viết văn bản, tìm dữ liệu, phát hiện những bất thường... làm cho việc làm hiệu quả hơn, ra quyết định chính xác hơn.

Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ theo yêu cầu công việc và vị trí làm việc.

Kỹ năng học ngoại ngữ với AI, tăng cường đối thoại, hiểu sâu hơn chuyên môn và tương tác với người khác thuận lợi.

Kỹ năng tính toán để công việc luôn được cải thiện, sáng tạo, đạt chất lượng và hiệu quả cao, đóng góp nhiều cho cộng đồng và xã hội.

Kỹ năng sử dụng công nghệ số và AI để hợp lý hoá công việc, sáng tạo các phương pháp, các mô hình làm việc mới, đóng góp nhiều cho cộng đồng và xã hội.

Kỹ năng tư duy phản biện, tư duy biện chứng trong công việc, trong sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và hoạt động xã hội.

Kỹ năng tư duy phản biện, tư duy số trong học tập với AI, trong lao động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động xã hội.

🔖Năng lực cốt lõi IIINăng lực xây dựng và thực hiện các mối quan hệ xã hội.

🔖Năng lực cốt lõi IIINăng lực xây dựng và thực hiện các mối quan hệ tương tác, chia sẻ, hợp tác trên nền tảng số.

Kỹ năng thiết lập quan hệ thân thiện với mọi người, giải quyết xung đột, thích ứng an toàn, có trách nhiệm với gia đình, xã hội và tuân thủ pháp luật.

Kỹ năng thiết lập quan hệ thân thiện, tôn trọng con người trong xã hội và trên mạng xã hội, giữ gìn đạo đức số, trách nhiệm xã hội và tuân thủ pháp luật cùng các luật định trên mạng.

Kỹ năng hợp tác, chia sẻ trong lao động, học tập, hoạt động xã hội. Tôn trọng quyền bình đẳng giới và sự đa dạng văn hoá

Kỹ năng hợp tác, chia sẻ hỗ trợ trong lao động nghề nghiệp và đời sống xã hội. Giúp đỡ, động viên mọi người xung quanh sống, học tập, làm việc cùng AI. Tôn trọng sự khác biệt cá nhân và sự đa dạng văn hoá giữa các dân tộc. Có lối sống số và lối sống xanh.

icon icon