Quy định chế độ làm việc của giáo viên khẳng định vị thế của Giáo dục thường xuyên

Trần Văn Tâm
16:09 - 23/02/2026

Lần đầu tiên, giáo viên giáo dục thường xuyên có văn bản quy định riêng biệt về chế độ làm việc. Đó là Thông tư 04/2026/TT-BGDĐT, có hiệu lực từ ngày 10/02/2026.

Quy định chế độ làm việc của giáo viên khẳng định vị thế của Giáo dục thường xuyên - Ảnh 1.

Giáo viên và học sinh Trung tâm Giáo dục thường xuyên Khu vực 4, tỉnh Tây Ninh.

Trước đây, giáo viên Giáo dục thường xuyên áp dụng chế độ làm việc của giáo viên phổ thông nên có nhiều bất cập bởi môi trường đặc thù. Có thể nói Thông tư này ra đời nhằm tháo gỡ những bất cập đó, đồng thời thể hiện bước đột phá trong quản trị.

Bên cạnh đó, Thông tư cũng đã khẳng định vị thế của hệ thống Giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân. Những quy định chế độ định mức, giảm định mức và quy đổi một số nhiệm vụ phù hợp với đặc thù công việc nơi đây.

Thứ nhất là định mức tiết dạy dành giáo viên và viên chức quản lý tại Điều 7 và 8 của Thông tư 04/2026/TT-BGDĐT. Đây là căn cứ để thực hiện các chế độ chính sách trong một năm học.

Đối tượng

Định mức tiết dạy trung bình / tuần

Định mức tiết dạy trong 01 năm học

Ghi chú

Giáo viên

17 tiết

17 x số tuần thực dạy

Số tuần thực dạy thường là 35 tuần

Giám đốc

//

8% định mức năm của giáo viên

Không được dùng tiết giảm/quy đổi để thay thế định mức này

Phó Giám đốc

//

10% định mức năm của giáo viên

Nếu phụ trách cơ sở (khi thiếu giám đốc) thì hưởng định mức 8%

Quy định chế độ làm việc của giáo viên khẳng định vị thế của Giáo dục thường xuyên - Ảnh 2.

Học sinh theo học ở trung tâm giáo dục thường xuyên khu vực Nam Bộ.

Điểm nổi bật là định mức tiết dạy của Giám đốc và Phó Giám đốc trung tâm ít hơn so với Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng trường phổ thông. Tại Điểm a Khoản 1 Điều 5, Thông tư quy định số tuần thực dạy trong năm học là 35 tuần. Như vậy, Giám đốc chỉ dạy khoảng 48 tiết/năm (17 tiết x 35 tuần x 8%), Phó Giám đốc dạy khoảng 60 tiết/năm; trong khi đó Hiệu trưởng và Phó Hiệu trưởng phải dạy 70 tiết/năm và 140 tiết/năm.

Định mức này phù hợp cơ sở thực tế, thể hiện tính đặc thù của cơ sở giáo dục. Bởi Giám đốc quản lý rất nhiều mảng công việc như dạy văn hóa, dạy nghề,… đồng thời còn phải đi tuyển sinh, liên kết với doanh nghiệp và phối hợp với chính quyền địa phương để điều tra nhu cầu học tập. Những việc này ở khối phổ thông hầu như không có.

Thứ hai là chế độ giảm định mức tiết dạy cho các nhiệm vụ kiêm nhiệm. Chế độ này được tính theo tuần, sau đó quy ra theo năm học.

Nhóm đối tượng

Chức danh / Nhiệm vụ kiêm nhiệm

Mức giảm tiết dạy

Ghi chú

Trích dẫn

Chủ nhiệm

Giáo viên chủ nhiệm lớp chương trình GDTX

Giảm 04 tiết/tuần

Khoản 1 Điều 9

Giáo viên chủ nhiệm các lớp học khác

Giảm từ 01 - 04 tiết/tuần

Giám đốc quyết định mức cụ thể

Khoản 1 Điều 9

Quản lý chuyên môn

Trưởng phòng / Tổ trưởng

Giảm tối đa 06 tiết/tuần

Giám đốc quyết định mức cụ thể

Điểm a Khoản 2 Điều 9

Phó trưởng phòng / Tổ phó

Giảm tối đa 04 tiết/tuần

Giám đốc quyết định mức cụ thể

Điểm b Khoản 2 Điều 9

Kiêm nhiệm khác

Các vị trí việc làm khác (trừ vị trí giáo viên)

Giảm từ 02 - 04 tiết/tuần

Giám đốc quyết định mức cụ thể

Điểm c Khoản 2 Điều 9

Công tác tư vấn học viên

Giảm không quá 08 tiết/tuần

Chia cho các GV cùng làm tư vấn; Giám đốc quyết định bằng văn bản

Khoản 5 Điều 9

Công tác Công đoàn

Theo quy định riêng

Thực hiện theo Thông tư số 08/2016/TT-BGDĐT

Khoản 3 Điều 9

Bí thư, phó bí thư Đoàn, cố vấn Đoàn,...

Theo quy định riêng

Thực hiện theo Quyết định số 13/2013/QĐ-TTg

Khoản 4 Điều 9

Đối tượng đặc thù

Giáo viên trong thời gian tập sự

Giảm 02 tiết/tuần

Nếu có thời gian tập sự

Khoản 1 Điều 10

Giáo viên nữ nuôi con dưới 12 tháng tuổi

Giảm 03 tiết/tuần

Khoản 2 Điều 10

Giáo viên đi khám, chữa bệnh

Tính vào định mức (không phải dạy bù)

Khoản 3 Điều 10

Đặc biệt, Thông tư 04/2026/TT-BGDĐT không giới hạn 02 nhiệm vụ kiêm nhiệm đối với giáo viên Giáo dục thường xuyên. Đây là điểm khác biệt so với giáo viên phổ thông. Theo đó, Thông tư 05/2025/TT-BGDĐT quy định giáo viên phổ thông chỉ kiêm nhiệm tối đa 02 nhiệm vụ. Có thể hiểu, quy định chế độ việc làm dành cho nhà giáo Giáo dục thường xuyên là hoàn toàn phù hợp với tính chất đa nhiệm của cơ sở giáo dục đặc thù.

Tuy nhiên, nếu giáo viên kiêm nhiệm nhiều nhiệm vụ thì số tiết kiêm nhiệm là tổng số tiết các nhiệm vụ cộng lại. Nhưng tổng số tiết được giảm là tổng số tiết của tất cả các vị trí kiêm nhiệm và số tiết quy đổi, không vượt quá 50% định mức tiết dạy cả năm, ngoại trừ các chức danh Đoàn Thanh niên như Bí thư, Phó Bí thư Đoàn,... Đây là một bước đi cực kỳ minh bạch, vừa bảo vệ quyền được giảng dạy của giáo viên vừa ngăn chặn hiện tượng "hành chính hóa" công việc của giáo viên một cách tùy tiện.

Điều đáng lưu ý nữa là, nếu nhiệm vụ kiêm nhiệm đã được nhận tiền thù lao, hoặc phụ cấp thì không được giảm định mức tiết dạy, trừ một số trường hợp đặc biệt được quy định tại Khoản 3 Điều 4 (như Trưởng phòng, Tổ trưởng, Phó Trưởng phòng, Tổ phó; Phụ trách Công đoàn; Bí thư Đoàn, Trợ lý Thanh niên, Cố vấn Đoàn, Phó Bí thư Đoàn).

Thứ ba là quy đổi các hoạt động khác ra tiết dạy để tính vào khối lượng công việc của năm. Nội dung này vừa thể hiện tính chất đặc thù của hệ thống Giáo dục thường xuyên vừa đảm bảo quyền lợi cho giáo viên.

Hoạt động chuyên môn

Tỷ lệ quy đổi

Trích dẫn

Dạy liên trường

01 tiết dạy = 01 tiết định mức

Điểm a Khoản 1 Điều 11

Dạy ôn thi tốt nghiệp

01 tiết dạy = 01 tiết định mức

Điểm b Khoản 1 Điều 11

Báo cáo viên tại lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn

01 tiết dạy thực tế = không quá 02 tiết định mức

Điểm a Khoản 2 Điều 11

Dạy minh họa tại buổi sinh hoạt chuyên môn

01 tiết dạy thực tế = không quá 02 tiết định mức

Điểm b Khoản 2 Điều 11

Báo cáo ngoại khóa, dạy trải nghiệm, hướng nghiệp

01 tiết dạy thực tế = không quá 02 tiết định mức

Điểm c Khoản 2 Điều 11

Bồi dưỡng học viên giỏi

01 tiết dạy thực tế = không quá 02 tiết định mức

Điểm d Khoản 2 Điều 11

Dạy thêm cho học viên học lực "chưa đạt"

01 tiết dạy thực tế = không quá 02 tiết định mức

Điểm đ Khoản 2 Điều 11

Bồi dưỡng học viên tham gia hội thi, cuộc thi

01 tiết dạy thực tế = không quá 02 tiết định mức

Điểm e Khoản 2 Điều 11

Theo đó, tại Khoản 3 Điều 11 quy định: "Số tiết quy đổi cụ thể đối với các hoạt động chuyên môn quy định tại khoản 2 Điều này do Giám đốc quyết định bảo đảm phù hợp với mức độ phức tạp, khối lượng công việc thực hiện".

Đồng thời, tại Khoản 4 Điều 4 cũng nêu: "Việc quy đổi đối với các tiết dạy tại lớp học có số lượng học viên ít hơn hoặc nhiều hơn so với quy định và các nhiệm vụ chưa được quy định chế độ giảm định mức tiết dạy hoặc chưa được quy đổi ra tiết dạy tại Thông tư này do Giám đốc cơ sở Giáo dục thường xuyên quyết định bằng văn bản. Việc quy đổi trong trường hợp này phải được thông qua cuộc họp tập thể giáo viên cơ sở Giáo dục thường xuyên và báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo".

Những quy định này đã tạo ra một cơ chế quản trị tối ưu, giúp giám đốc vừa có quyền tự chủ trong phân công vừa đảm bảo tính minh bạch.

Tóm lại, Thông tư 04/2026/TT-BGDĐT không chỉ là một văn bản quy định chế độ làm việc mà đây còn là một niềm vui lớn của giáo viên hệ này, bởi vị thế của nhà giáo được khẳng định. Điều đó cũng cho thấy vị trí, vai trò quan trọng của hệ thống Giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân. Đồng thời, Thông tư còn được xem là đòn bẩy để các cơ sở giáo dục thay đổi quản trị mạnh mẽ, giúp đội ngũ nhà giáo yên tâm cống hiến.

Link nội dung: https://congdankhuyenhoc.vn/quy-dinh-che-do-lam-viec-cua-giao-vien-khang-dinh-vi-the-cua-giao-duc-thuong-xuyen-179260223160951297.htm