Nhiều chính sách giáo dục có hiệu lực từ tháng 9/2026
Từ tháng 9/2026, nhiều chính sách giáo dục chính thức có hiệu lực liên quan đến giáo dục đại học, công nhận văn bằng, biên soạn tài liệu giáo dục mầm non...

Sinh viên Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh. Ảnh: UEH
Nhà giáo đã nghỉ hưu có thể tiếp tục giảng dạy theo hợp đồng, thỉnh giảng
Thông tư số 59/2026/TT-BGDĐT ngày 15/72026, quy định về nhà giáo hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu và nhà giáo thỉnh giảng có hiệu lực thi hành kể từ ngày 1/9.
Theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT, hợp đồng toàn thời gian sau khi nghỉ hưu là sự thỏa thuận lao động giữa cơ sở giáo dục và nhà giáo sau khi nghỉ hưu, được xác lập dưới hình thức hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật.
Việc ký hợp đồng phải bảo đảm các nguyên tắc tự nguyện, bình đẳng, công khai, minh bạch; phù hợp với nhu cầu phát triển đội ngũ của cơ sở giáo dục và không làm ảnh hưởng đến kế hoạch tuyển dụng, đào tạo đội ngũ kế cận theo quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT.
Bên cạnh hình thức hợp đồng toàn thời gian, nhà giáo đã nghỉ hưu có thể tiếp tục giảng dạy theo hình thức thỉnh giảng. Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 59/2026/TT-BGDĐT, thỉnh giảng là hoạt động của người được cơ sở giáo dục mời đến thực hiện nhiệm vụ giảng dạy ít nhất một môn học, mô-đun, học phần, chuyên đề hoặc nội dung trong chương trình giáo dục, chương trình đào tạo và các hoạt động chuyên môn khác có liên quan trực tiếp đến quá trình giáo dục, đào tạo.
Việc xác định loại hợp đồng thỉnh giảng được căn cứ vào tính chất công việc, mức độ quản lý, điều hành của cơ sở giáo dục, thời gian làm việc và mức độ phụ thuộc của nhà giáo thỉnh giảng. Nhà giáo thỉnh giảng có thể thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, hướng dẫn học tập, tham gia các hoạt động chuyên môn khác theo quy định của Thông tư và quy định có liên quan.
Quy định mới về điều kiện công nhận văn bằng do nước ngoài cấp
Thông tư số 65/2026/TT-BGDĐT quy định về điều kiện, trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp để sử dụng tại Việt Nam. Thông tư có hiệu lực thi hành từ ngày 26/9.
Thông tư quy định rõ điều kiện để công nhận văn bằng theo từng phương thức đào tạo, gồm: Học trực tiếp tại nước ngoài; liên kết đào tạo tại nước ngoài; liên kết đào tạo tại Việt Nam; học từ xa, bao gồm trực tuyến, trực tuyến kết hợp trực tiếp hoặc kết hợp các hình thức đào tạo từ xa khác.
Đối với văn bằng do cơ sở giáo dục nước ngoài có hoạt động giáo dục, đào tạo, liên kết giáo dục, liên kết đào tạo hoặc mở phân hiệu tại Việt Nam cấp, hoạt động đào tạo phải được triển khai hợp pháp tại Việt Nam, đáp ứng các điều kiện theo quy định của pháp luật tại thời điểm thực hiện chương trình, đồng thời đáp ứng các điều kiện chung về công nhận văn bằng.
Trường hợp hoạt động đào tạo hoặc phân hiệu được thực hiện tại một nước khác với nước nơi cơ sở giáo dục đặt trụ sở chính, việc công nhận được xem xét trên các căn cứ liên quan đến việc cơ sở đào tạo được công nhận, kiểm định, được phép hoạt động hoặc cấp bằng; hoặc chương trình được cơ quan có thẩm quyền cho phép thực hiện hay được kiểm định.
Đối với đào tạo từ xa, Thông tư mô tả đầy đủ hơn các phương thức, gồm trực tuyến, trực tuyến kết hợp trực tiếp và các hình thức đào tạo từ xa khác. Khi người học lưu trú và học tập tại nước nào thì chương trình giáo dục phải được cấp có thẩm quyền về giáo dục của nước đó cho phép thực hiện.
Thông tư quy định rõ, với bằng tiến sĩ do cơ sở giáo dục nước ngoài cấp theo phương thức đào tạo trực tiếp tại cơ sở giáo dục nước ngoài và thực hiện nghiên cứu thực địa tại nước khác, người học phải có tối thiểu 12 tháng nghiên cứu trực tiếp tại cơ sở đào tạo trong toàn khóa học.
Với bằng tiến sĩ được cấp theo hình thức thừa nhận kết quả nghiên cứu, công trình khoa học, người học phải có người hướng dẫn khoa học; hoàn thành đầy đủ các yêu cầu học thuật của chương trình đào tạo tiến sĩ; bảo vệ luận án trước hội đồng học thuật theo quy định của cơ sở đào tạo. Đồng thời, kết quả học tập, nghiên cứu phải đáp ứng chuẩn đầu ra của chuẩn chương trình đào tạo tiến sĩ thuộc ngành, lĩnh vực tương ứng của Việt Nam.
Thông tư quy định thủ tục công nhận văn bằng được xử lý hoàn toàn trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
Áp dụng Khung trình độ quốc gia Việt Nam mới
Theo Quyết định 39/2026/QĐ-TTg, Khung trình độ quốc gia Việt Nam gồm 8 bậc trình độ từ bậc 1 đến bậc 8, được sắp xếp theo mức độ tăng dần về độ phức tạp của kiến thức, kỹ năng và mức độ tự chủ, trách nhiệm cá nhân của người học.
Các bậc trình độ trong Khung trình độ quốc gia Việt Nam gồm:
Bậc 1: Thể hiện năng lực thực hiện các nhiệm vụ, công việc đơn giản, lặp lại theo quy trình hoặc hướng dẫn, dưới sự giám sát trực tiếp.
Bậc 2: Thể hiện năng lực thực hiện, giải quyết một hoặc một số công việc cơ bản và được dự báo trước của một nghề dưới sự giám sát chung.
Bậc 3: Thể hiện năng lực thực hiện thành thạo các công việc của ngành, nghề trong điều kiện làm việc tương đối ổn định và môi trường quen thuộc.
Bậc 4: Thể hiện năng lực thực hiện và giải quyết các công việc của ngành, nghề trong điều kiện có thay đổi.
Bậc 5: Thể hiện năng lực thực hiện, giải quyết các công việc phức tạp, khó được dự báo trước của ngành, nghề.
Bậc 6: Thể hiện năng lực vận dụng kiến thức toàn diện và tư duy phản biện để phân tích, tổng hợp, giải quyết các vấn đề phức tạp trong bối cảnh nghề nghiệp đa dạng.
Bậc 7: Thể hiện năng lực làm chủ kiến thức nâng cao; có khả năng nghiên cứu, phát triển và vận dụng tri thức chuyên sâu.
Bậc 8: Thể hiện năng lực sáng tạo tri thức mới, phát triển học thuyết hoặc phương pháp mới hoặc giải quyết các vấn đề thực tiễn của lĩnh vực chuyên môn hoặc của xã hội.
Áp dụng Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân mới
Theo khoản 1 Điều 5 Quyết định 38/2026/QĐ-TTg, các chương trình giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân được phân thành 9 cấp độ từ cấp độ 0 đến cấp độ 8.
Cấp độ 0: Chương trình giáo dục mầm non.
Cấp độ 1: Chương trình giáo dục tiểu học và chương trình xóa mù chữ dành cho người chưa hoàn thành chương trình giáo dục tiểu học.
Cấp độ 2: Chương trình giáo dục trung học cơ sở và các chương trình giáo dục tương đương.
Cấp độ 3: Chương trình giáo dục trung học phổ thông, chương trình giáo dục tương đương và chương trình đào tạo trình độ sơ cấp.
Cấp độ 4: Chương trình đào tạo trình độ trung cấp.
Cấp độ 5: Chương trình đào tạo trình độ cao đẳng.
Cấp độ 6: Chương trình đào tạo trình độ đại học.
Cấp độ 7: Chương trình đào tạo trình độ thạc sĩ.
Cấp độ 8: Chương trình đào tạo trình độ tiến sĩ.
Tăng quyền khai thác tài nguyên giáo dục mở trong giáo dục đại học
Theo Thông tư 61/2026/TT-BGDĐT, tài nguyên giáo dục mở là học liệu phục vụ hoạt động giảng dạy, học tập và nghiên cứu dưới nhiều định dạng khác nhau như giáo trình, bài giảng, tài liệu tham khảo, khóa học trực tuyến, học liệu đa phương tiện, dữ liệu học tập và các tài nguyên giáo dục khác.
Các tài nguyên này có thể thuộc phạm vi công cộng hoặc thuộc quyền tác giả nhưng được phát hành theo giấy phép mở, cho phép người sử dụng truy cập để giữ lại, sử dụng lại, sửa đổi, kết hợp lại và phân phối lại theo quy định của giấy phép mở.
Quy định mới về biên soạn tài liệu giáo dục mầm non
Theo Thông tư 60/2026/TT-BGDĐT, tài liệu hướng dẫn thực hiện Chương trình giáo dục mầm non là tài liệu do Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức biên soạn hoặc giao nhiệm vụ biên soạn nhằm hướng dẫn cơ quan quản lý giáo dục, cơ sở giáo dục mầm non, cán bộ quản lý, giáo viên và nhân sự hỗ trợ giáo dục thực hiện Chương trình giáo dục mầm non.
Thành viên Ban biên soạn phải có trình độ đại học trở lên, có thời gian công tác tối thiểu 5 năm trong lĩnh vực phù hợp và đáp ứng các tiêu chuẩn tại khoản 2 Điều 5 của Thông tư.
Đổi mới quy trình xây dựng chương trình giáo dục đại học
Theo Thông tư 62/2026/TT-BGDĐT, chương trình phải bảo đảm có mục tiêu, chuẩn đầu ra, khối lượng học tập, nội dung kiến thức cốt lõi, phương pháp giảng dạy, kiểm tra, đánh giá và điều kiện bảo đảm chất lượng; đồng thời phải bảo đảm tính khả thi, phù hợp với quy định pháp luật hiện hành.
Thông tư 62/2026/TT-BGDĐT cũng đã thiết lập quy trình thống nhất trong xây dựng chương trình dạy và học các môn học, học phần bắt buộc sử dụng chung, từ khâu biên soạn, lấy ý kiến, thẩm định đến ban hành, góp phần bảo đảm chất lượng, tính minh bạch và khả năng đáp ứng yêu cầu đào tạo trong giáo dục đại học.
Link nội dung: https://congdankhuyenhoc.vn/nhieu-chinh-sach-giao-duc-co-hieu-luc-tu-thang-9-2026-179260901155823354.htm