Lịch nghỉ hè 2025 của học sinh cả nước

Lịch nghỉ hè năm 2025 của học sinh trên cả nước dự kiến sau ngày 31/5, tùy theo kế hoạch của từng địa phương.

Theo Khung kế hoạch thời gian năm học, các cơ sở giáo dục hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31/5/2025. Ảnh: Tạp chí Tri thức
Theo Khung kế hoạch thời gian năm học 2024-2025 do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, các cơ sở giáo dục hoàn thành chương trình và kết thúc năm học trước ngày 31/5/2025;
Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học và xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở trước ngày 30/6/2025; Hoàn thành tuyển sinh các lớp đầu cấp trước ngày 31/7/2025.
Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định kế hoạch thời gian năm học của các địa phương phải bảo đảm đủ 35 tuần thực học (học kỳ I có 18 tuần, học kỳ II có 17 tuần). Kế hoạch thời gian năm học phải phù hợp với đặc điểm, điều kiện thực tiễn của địa phương.
Các ngày nghỉ lễ, tết được thực hiện theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn hằng năm.
Kế hoạch thời gian năm học cần bảo đảm sự đồng bộ cho các cấp học trên một địa bàn dân cư, đặc biệt trong trường phổ thông có nhiều cấp học.
Dựa vào kế hoạch thời gian năm học, các địa phương sẽ quyết định lịch nghỉ hè của học sinh, giáo viên mầm non, tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông.
Dưới đây là lịch nghỉ hè của học sinh 63 tỉnh, thành phố:
STT | Địa phương | Lịch nghỉ hè |
1 | Hà Nội | Ngày kết thúc năm học 30/5 |
2 | Thành phố Hồ Chí Minh | Ngày kết thúc năm học trước 31/5 |
3 | An Giang | Kết thúc năm học vào tuần cuối tháng 5 |
4 | Bà Rịa – Vũng Tàu | Mầm non, tiểu học: Tổng kết năm học từ 24-30/5 Trung học cơ sở - Trung học phổ thông: Tổng kết năm học từ 24-30/5 |
5 | Bắc Giang | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
6 | Bắc Kạn | Kết thúc năm học trước 31/5 |
7 | Bạc Liêu | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
8 | Bắc Ninh | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
9 | Bến Tre | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
10 | Bình Định | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
11 | Bình Dương | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
12 | Bình Phước | Kết thúc năm học với cấp mầm non, tiểu học: ngày 30/5; cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên: ngày 31/5 |
13 | Bình Thuận | Kết thúc và tổng kết năm học với cấp mầm non ngày 30/5. Cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên: ngày ngày 31/5 |
14 | Cà Mau | Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học, xét công nhận tốt nghiệp trung học cơ sở: Hoàn thành chậm nhất ngày 30/5/2025. Các cấp học kết thúc và tổ chức tổng kết năm học 2024-2025 chậm nhất ngày 31/5 Trong trường hợp ảnh hưởng thiên tai, dịch bệnh, thời gian năm học 2024-2025 có thể được kéo dài và kết thúc chậm nhất ngày 14/6 |
15 | Cần Thơ | Mầm non: Từ ngày 27/5 đến trước ngày 31/5 Cấp tiểu học, trung học cơ sở, trung học phổ thông, giáo dục thường xuyên: ngày ngày 31/5 |
16 | Cao Bằng | Kết thúc năm học trước 31/5 |
17 | Đà Nẵng | Kết thúc năm học trước 31/5 |
18 | Đắk Lắk | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
19 | Đắk Nông | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
20 | Điện Biên | Từ ngày 26/5 đến ngày 31/5 |
21 | Đồng Nai | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
22 | Đồng Tháp | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
23 | Gia Lai | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
24 | Hà Giang | Kết thúc năm học trước 31/5 |
25 | Hà Nam | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
26 | Hà Tĩnh | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
27 | Hải Dương | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
28 | Hải Phòng | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
29 | Hậu Giang | Giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
30 | Hòa Bình | Kết thúc năm học ngày 30/5 |
31 | Hưng Yên | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
32 | Khánh Hòa | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
33 | Kiên Giang | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
34 | Kon Tum | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
35 | Lai Châu | Kết thúc năm học trước 31/5 |
36 | Lâm Đồng | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
37 | Lạng Sơn | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
38 | Lào Cai | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
39 | Long An | Kết thúc năm học trước 31/5 |
40 | Nam Định | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
41 | Nghệ An | Kết thúc năm học trước 31/5 |
42 | Ninh Bình | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
43 | Ninh Thuận | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
44 | Phú Thọ | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
45 | Phú Yên | Từ ngày 26/5/2025 đến ngày 31/5 |
46 | Quảng Bình | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
47 | Quảng Nam | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
48 | Quảng Ngãi | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
49 | Quảng Ninh | Kết thúc năm học trước ngày 30/5 |
50 | Quảng Trị | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
51 | Sóc Trăng | Kết thúc năm học: Chậm nhất ngày 30/5 |
52 | Sơn La | Kết thúc năm học trước 31/5 |
53 | Tây Ninh | Mầm non, tiểu học: ngày 23/5 Cấp trung học cơ sở, trung học phổ thông và giáo dục thường xuyên: Chậm nhất ngày 24/5 |
54 | Thái Bình | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
55 | Thái Nguyên | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
56 | Thanh Hóa | Kết thúc năm học trước 31/5 |
57 | Thừa Thiên Huế | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
58 | Tiền Giang | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
59 | Trà Vinh | Từ ngày 26/5 - 30/5/2025 |
60 | Tuyên Quang | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
61 | Vĩnh Long | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
62 | Vĩnh Phúc | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
63 | Yên Bái | Kết thúc năm học trước ngày 31/5 |
Link nội dung: https://congdankhuyenhoc.vn/lich-nghi-he-2025-cua-hoc-sinh-ca-nuoc-179250404112340106.htm